DANH MỤC NỔI BẬT
Chân Bàn Inox Là Gì? Tổng Quan Vật Liệu, Cấu Tạo Và Ứng Dụng
Chân bàn inox là bộ phận nâng đỡ mặt bàn được làm từ thép không gỉ, nổi bật với độ bền, khả năng chống ăn mòn và tính thẩm mỹ cao, phù hợp cho nhiều không gian từ gia đình đến dự án thương mại.
Biên soạn bởi: Nguyễn Minh Phú
Trưởng Phòng Kỹ Thuật & Chuyên gia Tư vấn Kỹ thuật — Cơ Khí Đại Việt (Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, gia công và thi công hệ thống bếp công nghiệp, gia công inox các loại Nguyễn Minh Phú là chuyên gia hàng đầu tại Cơ Khí Đại Việt. Anh chuyên sâu về tối ưu hóa công suất, lựa chọn vật liệu Inox, và các giải pháp an toàn PCCC cho nhà hàng, khách sạn.).
Xem nhanh:
- Chân Bàn Inox Là Gì? Tổng Quan Vật Liệu, Cấu Tạo Và Ứng Dụng
- Vì Sao Nên Chọn Chân Bàn Inox? Lợi Ích Về Độ Bền, Thẩm Mỹ Và Chi Phí Vòng Đời
- Phân Loại Chân Bàn Inox Phổ Biến (Trụ tròn, Vuông/Chữ nhật, Chữ X/H/V, Mạng nhện, Đôi, Gấp gọn, Điều chỉnh độ cao)
- Chọn Chất Liệu Inox Đúng Mục Đích: 304 vs 201 vs 430 – Khác Biệt Và Khuyến Nghị Sử Dụng
- Hướng Dẫn Chọn Chân Bàn Inox Theo Mặt Bàn (Đá/Kính/Gỗ), Tải Trọng, Kích Thước Và Không Gian
- Hoàn Thiện Bề Mặt & Thẩm Mỹ: Mạ PVD (Vàng, Vàng Hồng, Đen), Hairline/Bóng Gương, Tiêu Chuẩn Hàn
- Ứng Dụng Theo Ngành: Nhà Hàng/Cafe, Khách Sạn, Văn Phòng, Gia Đình, Ngoài Trời
- Xu Hướng Thiết Kế Chân Bàn Inox Hiện Nay (Tối giản, Tùy chỉnh, PVD màu)
- So Sánh Chân Bàn Inox Với Chân Sắt Sơn Tĩnh Điện Và Chân Gỗ (Độ bền – Bảo trì – Chi phí)
- Lắp Đặt & Căn Chỉnh An Toàn: Quy Trình, Dụng Cụ Cần Thiết, Checklist Kiểm Tra Tại Chỗ
- Bảo Quản & Vệ Sinh Chân Bàn Inox: Tần suất, Hóa chất khuyến nghị, Lỗi thường gặp
- Bảng Giá Tham Khảo, Nơi Mua Uy Tín & Yếu Tố Ảnh Hưởng Chi Phí; Chính Sách Bảo Hành
- Quy Trình Làm Việc 5 Bước Cho Dự Án: Khảo Sát – Thiết Kế 2D/3D – Gia Công – Mạ/Hoàn Thiện – Lắp Đặt/Bàn Giao
- Tại Sao Chọn Cơ Khí Đại Việt Làm Đối Tác Toàn Diện?
- Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
- Điểm Nổi Bật Chính Cần Ghi Nhớ
Chân bàn inox là khung đỡ chịu lực cho mọi kiểu mặt bàn, từ đá, kính, gỗ đến mặt bàn inox. Nhờ đặc tính chống ăn mòn, dễ vệ sinh và ổn định cơ học, sản phẩm phù hợp cho gia đình lẫn các dự án thương mại có tần suất sử dụng cao. Với vật liệu inox 304 phổ biến, Quý khách có được giải pháp bền vững trong khí hậu nhiệt đới ẩm và môi trường F&B nhiều hóa chất tẩy rửa.

Định nghĩa và vai trò trong kết cấu nội thất. Về bản chất, chân bàn là phần truyền tải trọng từ mặt bàn xuống sàn, đảm bảo độ vững và độ phẳng sử dụng. Với các không gian F&B, văn phòng, khách sạn, hạng mục này ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn vận hành, hiệu suất phục vụ và trải nghiệm người dùng. Chọn đúng cấu hình chân bàn giúp tối ưu chiều cao thao tác, hạn chế rung lắc và tăng tính đồng bộ thẩm mỹ.
Cấu tạo điển hình: thân, đế, mặt bích và phụ kiện. Thân quyết định phong cách (trụ tròn, hộp vuông/chữ nhật, chữ X/H/V, mạng nhện), trong đó trụ tròn kích thước tham khảo phổ biến là phi 50 mm giúp cảm giác thanh thoát mà vẫn chắc chắn. Đế (mâm) là phần tiếp xúc sàn, có thể dạng tròn hoặc vuông, kèm nút tăng chỉnh để căn phẳng. Mặt bích là tấm liên kết với mặt bàn, bố trí lỗ bắt vít; với mặt kính có thể dùng kẹp chuyên dụng hoặc keo dán UV. Phụ kiện mở rộng gồm bánh xe (có khóa), nút bịt, nẹp trang trí để hoàn thiện thẩm mỹ.
Ứng dụng đa dạng trong nhà hàng, cafe, văn phòng, khách sạn. Từ bàn phục vụ cafe nhỏ gọn đến bàn họp dài, chân inox đảm bảo tải trọng ổn định, vận chuyển thuận tiện, vệ sinh nhanh. Kiểu mạng nhện hoặc chữ X tạo điểm nhấn cho mặt đá/kính; trụ vuông phù hợp bàn làm việc nhờ cảm giác vững chãi. Khi cần đồng bộ tổng thể, Quý khách có thể kết hợp với Bàn inox và lựa chọn mặt bàn inox để tối ưu độ bền và chi phí vận hành.
Để thuận tiện tham khảo mẫu mã thực tế, Quý khách có thể xem danh mục Chân bàn inox do Cơ Khí Đại Việt sản xuất theo tiêu chuẩn dự án, nhận thiết kế 2D/3D và gia công theo bản vẽ.
Định nghĩa và vai trò
Là khung đỡ chính cho các loại mặt bàn (đá, kính, gỗ). Mỗi vật liệu mặt bàn có yêu cầu liên kết khác nhau: gỗ thuận tiện bắt vít; đá cần bích lớn hoặc khung đỡ thứ cấp; kính dùng kẹp/keo chuyên dụng. Chân inox tạo giao diện liên kết ổn định, phân bổ tải đồng đều và giữ độ phẳng làm việc lâu dài.
Chịu trách nhiệm về tải trọng, sự ổn định và an toàn. Thiết kế đúng sẽ hạn chế hiện tượng chao đảo, trượt và lật. Đế rộng, trọng tâm hợp lý và nút tăng chỉnh giúp bù sai lệch mặt sàn, đảm bảo tiếp xúc 4 điểm chắc chắn. Trong quầy bar, khu buffet hay phòng họp, sự ổn định này trực tiếp giảm rủi ro đổ vỡ và gián đoạn vận hành.
Yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thẩm mỹ tổng thể. Hình học chân (trụ tròn, vuông, chữ X/H/V, mạng nhện) kết hợp hoàn thiện hairline, bóng gương hoặc mạ màu PVD sẽ quyết định phong cách: tối giản, hiện đại, sang trọng. Một bộ chân đúng gu giúp nâng tầm thiết kế và tạo dấu ấn thương hiệu cho không gian.
Cấu tạo cơ bản
Thân chân. Đây là phần định hình dáng vẻ: trụ tròn thanh lịch, hộp vuông/chữ nhật mạnh mẽ, chữ X/H/V giàu thẩm mỹ. Kích thước, chiều cao và tỉ lệ thân được tính theo tải trọng mặt bàn và công năng (bàn ăn, bàn cafe, bàn làm việc, quầy bar) để đạt hiệu suất vận hành tối ưu.
Đế chân (mâm). Mâm tròn hay vuông đều hướng tới mục tiêu chống nghiêng và giảm rung. Vật liệu inox bền bỉ, có thể bổ sung đệm chống trượt để bảo vệ sàn gỗ/đá và giảm tiếng ồn. Với bàn nhỏ lẻ di động, có thể cân nhắc mâm gia trọng để đứng vững trong không gian đông người.
Mặt bích. Tấm bích là điểm trung gian giữa thân và mặt bàn, thường được dập/laser theo kích cỡ phù hợp, bố trí lỗ bắt vít để thi công nhanh. Với đá/kính, kỹ sư sẽ chọn giải pháp kẹp/bích đặc thù hoặc keo UV bảo đảm thẩm mỹ (không lộ vít) mà vẫn giữ an toàn liên kết.
Phụ kiện đi kèm. Nút tăng chỉnh độ cao giúp căn phẳng khi sàn không đồng đều; bánh xe có khóa hỗ trợ di chuyển layout sự kiện; nẹp trang trí che mối ghép, nâng cấp thẩm mỹ. Tất cả đều nhằm rút ngắn thời gian lắp đặt, cải thiện trải nghiệm sử dụng và giảm OPEX bảo trì.
- Ví dụ ứng dụng: trụ tròn phi 50 mm cho bàn cafe gọn, cảm giác tinh gọn mà vẫn vững.
- Kiểu chữ X/H/V tạo điểm nhấn cho bàn ăn, bàn trưng bày.
- Chân mạng nhện phù hợp mặt đá/kính, phân lực tốt cho các tấm kích thước lớn.
Từ góc độ vật liệu, inox 304 được ưa chuộng nhờ chống ăn mòn và độ bền vượt trội, phù hợp dùng trong nhà lẫn ngoài trời; inox 201 có thể áp dụng cho môi trường khô ráo, yêu cầu chi phí đầu tư thấp hơn. Những khác biệt này sẽ được bàn kỹ ở phần lựa chọn vật liệu.
Cơ Khí Đại Việt đồng hành như một đối tác tin cậy: tư vấn tải trọng, lên bản vẽ kỹ thuật, đề xuất cấu trúc bích/đế phù hợp từng loại mặt bàn và không gian. Các lợi ích về độ bền, thẩm mỹ và chi phí vòng đời (LCC/TCO) sẽ được làm rõ ở mục tiếp theo.
Điểm Nổi Bật Chính
- Chân bàn inox là bộ phận khung đỡ làm từ thép không gỉ, chịu trách nhiệm về độ ổn định, tải trọng và thẩm mỹ của bàn.
- Luôn ưu tiên Inox 304 cho độ bền và khả năng chống gỉ sét vượt trội, đặc biệt cho môi trường F&B và ngoài trời.
- Việc lựa chọn chân bàn phải dựa trên sự cân đối về tải trọng, kích thước với mặt bàn và phong cách không gian.
- Công nghệ mạ PVD và hoàn thiện bề mặt (xước, bóng gương) giúp nâng tầm đẳng cấp thẩm mỹ cho sản phẩm.
- So với chân sắt và gỗ, chân inox tối ưu hơn về chi phí vòng đời do không cần bảo trì và độ bền vượt trội.
- Chọn một nhà sản xuất có năng lực “may đo” toàn diện như Cơ Khí Đại Việt đảm bảo giải pháp tối ưu và sự đồng bộ cho dự án.
Vì Sao Nên Chọn Chân Bàn Inox? Lợi Ích Về Độ Bền, Thẩm Mỹ Và Chi Phí Vòng Đời
Chọn chân bàn inox mang lại lợi ích vượt trội về độ bền bỉ trước các tác nhân ăn mòn, vẻ đẹp hiện đại, dễ bảo trì và hiệu quả chi phí lâu dài so với các vật liệu khác.
Từ nền tảng tổng quan về vật liệu, cấu tạo và ứng dụng đã nêu ở phần trước, câu hỏi tiếp theo là: vì sao chân bàn inox lại là lựa chọn đầu tư xứng đáng cho dự án của Quý khách? Câu trả lời nằm ở ba yếu tố cốt lõi: độ bền – thẩm mỹ – chi phí vòng đời. Khi những tiêu chí này được tối ưu cùng một lúc, Quý khách giảm rủi ro kỹ thuật, kiểm soát TCO và nâng tầm trải nghiệm không gian.

Độ bền và khả năng chịu lực vượt trội
Vật liệu inox 304 chống gỉ sét, ăn mòn hiệu quả trong khí hậu Việt Nam. Ở môi trường nhiệt đới ẩm, hơi muối ven biển hay hóa chất tẩy rửa trong F&B, inox 304 giữ bề mặt ổn định, hạn chế ố vàng và rỗ bề mặt tốt hơn inox 201. Điều này giúp Quý khách duy trì hiệu suất vận hành lâu dài mà không phải dừng khai thác để sửa chữa. Với yêu cầu ngoài trời hoặc khu vực ẩm, việc ưu tiên 304 là quyết định mang tính chiến lược.
Kết cấu vững, chịu tải lớn cho mặt bàn đá, kính dày hoặc gỗ nguyên khối. Thiết kế trụ tròn phổ biến với đường kính tham khảo như phi 50 mm kết hợp mâm đế gia trọng và bích liên kết đúng cỡ sẽ phân bổ lực đều, giảm rung lắc khi kê mặt đá dày hay kính bản lớn. Ở không gian thương mại, chọn cấu hình có nút tăng chỉnh giúp căn phẳng nhanh trên sàn không đồng đều, bảo đảm độ ổn định khi khách thao tác.
Chống chịu va đập trong cường độ sử dụng cao. Các chân vuông/chữ nhật hoặc dạng chữ X/H/V có tiết diện lớn, mô-men chống uốn tốt, ít biến dạng khi bị tác động lặp lại. Nhờ đó, Quý khách giảm rủi ro bong sơn, móp méo như ở chân sắt sơn tĩnh điện, đồng thời giữ ngoại quan gọn gàng qua nhiều năm phục vụ.
Thẩm mỹ hiện đại và linh hoạt
Bề mặt sạch, sáng – tạo cảm giác cao cấp và luôn gọn gàng. Ưu điểm này đặc biệt hữu ích trong nhà hàng, cafe, khách sạn và văn phòng – nơi hình ảnh thương hiệu là ưu tiên. Chỉ cần khăn ẩm và hóa chất trung tính, chân inox trở về tình trạng sáng sạch rất nhanh.
Dễ tạo hình, phù hợp nhiều phong cách. Từ trụ tròn thanh thoát đến hộp vuông mạnh mẽ, hay chân chữ X/H/V, mạng nhện giàu điểm nhấn – inox cho phép gia công chính xác và đa dạng kiểu dáng. Khi cần đồng bộ tổng thể cùng bàn và ghế, Quý khách có thể tham khảo danh mục Bàn inox để phối tone – tỷ lệ – chiều cao một cách nhất quán.
Hoàn thiện đa dạng: bóng gương, xước hairline, mạ PVD màu. PVD vàng, vàng hồng, hoặc đen giúp không gian sang trọng, còn hairline hạn chế vết xước nhìn thấy trong vận hành dày đặc. Với khu bếp mở hoặc quầy phục vụ, phối hợp chân bàn inox với mặt bàn inox sẽ tạo một tổng thể hiện đại, sạch và bền màu.
Tối ưu chi phí vòng đời sản phẩm (Life Cycle Cost)
CAPEX hợp lý, OPEX thấp – tổng chi phí sở hữu (TCO) tốt. Dù chi phí ban đầu có thể nhỉnh hơn chân sắt, lợi ích kinh tế đến từ việc gần như không phát sinh chi phí sơn sửa, chống gỉ hay thay thế trong nhiều năm. Việc vệ sinh nhanh cũng rút ngắn thời gian ngừng phục vụ – yếu tố thường ít được tính nhưng ảnh hưởng doanh thu.
Vệ sinh – bảo trì dễ dàng, giảm chi phí nhân công. Bề mặt trơn, kín, ít bám bẩn giúp quy trình vệ sinh chuẩn hóa và rút ngắn. Đối với chuỗi F&B, chỉ một vài phút cho mỗi bàn đã tạo ra chênh lệch lớn về OPEX theo tháng. Việc thay nút tăng chỉnh hoặc phụ kiện cũng đơn giản, không cần dụng cụ phức tạp.
- Không cần sơn dặm, không lo bong tróc như sắt sơn tĩnh điện.
- Giảm hư hại do ẩm, muối, hóa chất tẩy rửa thường gặp trong nhà hàng – cafe.
- Giữ ngoại quan ổn định, hỗ trợ định vị hình ảnh cao cấp và tính đồng bộ chuỗi.
Giữ giá trị thẩm mỹ theo thời gian. Inox không xuống màu như gỗ hay sắt đã sơn; với hoàn thiện hairline hoặc PVD chất lượng, Quý khách duy trì cảm quan cao cấp dài hạn – một “tài sản hình ảnh” đáng giá trong khách sạn, văn phòng cao cấp và F&B.
Để tham khảo mẫu, thông số và năng lực gia công theo bản vẽ, Quý khách có thể xem ngay danh mục Chân bàn inox do Cơ Khí Đại Việt sản xuất cho dự án, tối ưu theo tải trọng và không gian sử dụng.
Khi đã nắm rõ lợi ích cốt lõi, bước kế tiếp là chọn hình học phù hợp cho từng mặt bàn và không gian. Phần sau sẽ trình bày các nhóm mẫu phổ biến như trụ tròn, vuông/chữ nhật, chữ X/H/V, mạng nhện, chân đôi, gấp gọn và loại tăng chỉnh chiều cao để Quý khách dễ đối chiếu nhu cầu thực tế.
Phân Loại Chân Bàn Inox Phổ Biến (Trụ tròn, Vuông/Chữ nhật, Chữ X/H/V, Mạng nhện, Đôi, Gấp gọn, Điều chỉnh độ cao)
Chân bàn inox được phân loại đa dạng theo hình dáng như trụ tròn, vuông, chữ X, mạng nhện và theo chức năng như gấp gọn hay điều chỉnh độ cao để đáp ứng mọi yêu cầu thiết kế.
Từ những lợi ích về độ bền, thẩm mỹ và chi phí vòng đời đã phân tích ở phần trước, bước tiếp theo là xác định cấu hình phù hợp với không gian của Quý khách. Phân loại đúng nhóm chân bàn giúp tối ưu tải trọng, độ ổn định khi sử dụng và đồng bộ phong cách nội thất. Dưới đây là hệ thống các loại mẫu phổ biến để Quý khách dễ đối chiếu nhu cầu thực tế.

Phân loại theo tiêu chí chính
1) Phân loại theo hình dáng: Tròn, Vuông, Chữ X, Mạng nhện. Hình học của chân quyết định trực tiếp đến cảm giác vững chắc và phong cách thẩm mỹ. Chân bàn inox tròn (trụ) cho dáng vẻ thanh thoát; kích thước tham khảo phổ biến là trụ phi 50 mm, có thể đi kèm nút tăng chỉnh để căn phẳng mặt sàn không đều. Chân vuông/chữ nhật tạo cảm giác chắc khỏe, hợp với bàn làm việc, bàn họp. Các biến thể chữ X/H/V hay kiểu mạng nhện (spider legs) mang tính trang trí cao, rất phù hợp khi Quý khách muốn tạo điểm nhấn cho mặt đá hoặc kính.
2) Phân loại theo cấu trúc: Chân đơn, chân đôi. Chân đơn (một trụ trung tâm) tối ưu không gian để chân và di chuyển ghế, thường dùng cho bàn tròn hoặc bàn cafe nhỏ. Chân đôi gồm hai trụ đối xứng, phù hợp bàn chữ nhật dài nhờ khả năng chống lắc tốt theo phương dọc. Với mặt bàn lớn hoặc nặng, cấu trúc chân đôi kết hợp mâm đế gia trọng và bích liên kết đúng chuẩn sẽ giữ ổn định khi thao tác liên tục.
3) Phân loại theo công năng: Gấp gọn, Điều chỉnh độ cao. Chân gấp/xếp gọn giúp tối ưu layout sự kiện, hội thảo, kho bãi; khi không dùng có thể xếp lớp để tiết kiệm diện tích. Nhóm điều chỉnh độ cao mang lại sự linh hoạt cho các mục đích như làm việc, bar hoặc khu vực có cao độ sàn không đồng đều; nhiều mẫu trang bị đế tăng chỉnh ở từng chân để căn thăng bằng nhanh chóng. Việc lựa chọn đúng công năng sẽ rút ngắn thời gian set-up, giảm OPEX vận hành cho chuỗi F&B và khối văn phòng.
Phân loại theo hình dáng
Chân trụ tròn/vuông/chữ nhật: Kiểu dáng kinh điển, phổ biến cho quán cafe, văn phòng. Với chân trụ tròn, đường kính tham khảo như phi 50 mm cho tỷ lệ hài hòa giữa độ bền và thẩm mỹ, dễ phối với bàn tròn inox ở khu cafe hoặc lounge. Dạng hộp vuông/chữ nhật cho cảm giác vững chãi, thích hợp các cụm workstation, bàn họp hoặc bàn inox vuông. Hai nhóm này thường tích hợp nút tăng chỉnh ở đế để căn phẳng, giúp giữ ổn định khi khách thao tác, kéo ghế liên tục.
Chân chữ X, chữ H, chữ V: Mang tính trang trí cao, thường dùng cho bàn ăn, bàn họp. Hình học đối xứng của chữ X/H/V tạo cảm giác cân bằng thị giác, điểm nhấn mạnh mẽ dưới mặt gỗ hoặc đá. Khi thiết kế, chúng tôi tính toán khoảng mở giữa hai vế để đảm bảo khoảng lùa chân thoải mái và lối kéo ghế mượt mà. Nhóm này có thể hoàn thiện hairline hay mạ PVD (vàng/vàng hồng/đen) để đạt hiệu ứng cao cấp mà vẫn bảo toàn khả năng chống ăn mòn của inox 304.
Chân mạng nhện (Spider legs): Thiết kế độc đáo, tạo điểm nhấn, phù hợp với mặt bàn lớn. Cấu trúc nhiều nhánh phân lực đều ra chu vi, rất hợp cho mặt đá lớn hoặc gỗ nguyên tấm có kích thước bản rộng. Kỹ sư sẽ đề xuất bích liên kết có nhiều lỗ bắt vít để tăng độ bám và hạn chế xoay mặt bàn trong quá trình sử dụng. Đây là giải pháp tối ưu khi Quý khách cần vừa thẩm mỹ vừa chịu tải tốt cho khu trưng bày, sảnh đón hoặc không gian executive.
Phân loại theo cấu trúc và công năng
Chân đơn/chân trụ: Một trụ chính giữa bàn. Thiết kế pedestal tối ưu chỗ để chân, giảm vướng víu khi ngồi ở bàn tròn hoặc bàn nhỏ. Trụ trung tâm có thể kết hợp mâm đế gia trọng để chống lật khi tác động lệch tâm; đế thường có nút tăng chỉnh giúp căn thăng bằng nhanh trên sàn gạch/đá. Với khu cafe và fast-casual, chân trụ là chiếc “xương sống” tin cậy cho tốc độ phục vụ cao.
Chân đôi: Hai trụ đối xứng, thường dùng cho bàn chữ nhật dài. Cấu hình này kiểm soát rung lắc dọc rất tốt, thích hợp các bàn dài trong phòng họp, thư viện hay khu co-working. Khi cần thêm độ cứng, có thể bố trí giằng ngang thấp để chống xoắn mà vẫn bảo toàn không gian để chân. Với dãy bàn liên hoàn, chân đôi cho phép routing dây điện/ngầm gọn gàng, nâng cao hiệu suất vận hành.
Chân gấp/xếp gọn: Tối ưu không gian, linh hoạt khi sử dụng. Bản lề khóa an toàn và cơ cấu chốt nhanh giúp một người thao tác cũng có thể gấp/đứng bàn nhanh, phù hợp hội nghị, tiệc, lớp học đa năng. Khi xếp chồng, thể tích bảo quản giảm mạnh, tiết kiệm diện tích kho và chi phí logistics nội bộ. Nếu Quý khách cần đồng bộ cả bàn lẫn chân dạng gấp, có thể tham khảo nhóm bàn xếp inox để triển khai đồng bộ.
Chân điều chỉnh độ cao (tăng chỉnh): Cho phép thay đổi chiều cao bàn. Có hai dạng phổ biến: tăng chỉnh bằng đế ren ở từng chân để bù sai số mặt sàn, và cơ cấu tăng hạ theo trục (telescopic) cho các không gian làm việc/đào tạo linh hoạt. Các mẫu chân bàn inox điều chỉnh độ cao giúp một bộ bàn đáp ứng nhiều kịch bản: tiếp khách, làm việc, trưng bày tại showroom. Yếu tố kỹ thuật quan trọng là khóa vị trí chắc chắn để loại bỏ rung lắc khi sử dụng lâu dài.
Để xem mẫu mã, quy cách thực tế và đặt gia công theo bản vẽ kỹ thuật, Quý khách có thể tham khảo danh mục Chân bàn inox do Cơ Khí Đại Việt sản xuất theo tiêu chuẩn dự án. Khi đã chốt kiểu dáng/cấu trúc, bước kế tiếp là chọn vật liệu phù hợp (304, 201 hay 430) theo môi trường và ngân sách – nội dung sẽ được trình bày ở phần tiếp theo.
Chọn Chất Liệu Inox Đúng Mục Đích: 304 vs 201 vs 430 – Khác Biệt Và Khuyến Nghị Sử Dụng
Inox 304 là lựa chọn tối ưu về độ bền và chống ăn mòn cho hầu hết các ứng dụng, trong khi inox 201 có giá thành rẻ hơn nhưng chỉ nên dùng trong nhà, còn inox 430 dễ bị gỉ trong môi trường ẩm.
Sau khi Quý khách đã xác định kiểu dáng chân phù hợp ở phần Phân loại, bước quyết định chất lượng khai thác lâu dài nằm ở việc chọn đúng mác inox. Vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, ngoại quan và chi phí vòng đời. Dưới đây là hướng dẫn thực tế để Quý khách khóa lựa chọn vật liệu trước khi chốt mẫu Chân bàn inox cho dự án.

Điểm mấu chốt theo từng mác vật liệu
Inox 304: Chống gỉ tốt nhất, bền bỉ, lựa chọn hàng đầu. Đây là mác thép không gỉ austenitic với thành phần đặc trưng 18/8 (≈18% Cr và ≈8% Ni), tạo lớp màng thụ động bền vững trước ẩm, muối và nhiều hóa chất tẩy rửa trong F&B. Khi dùng cho khu vực ngoài trời, ven biển hoặc nơi vệ sinh thường xuyên, 304 duy trì ngoại quan lâu dài, giảm rủi ro rỗ bề mặt. Xét về tổng chi phí sở hữu (TCO), 304 giúp hạn chế OPEX bảo trì, là lựa chọn ưu tiên cho nhà hàng, khách sạn, văn phòng cao cấp.
Inox 201: Giá rẻ, phù hợp cho môi trường khô ráo trong nhà. 201 giảm hàm lượng Niken, bổ sung Mangan để hạ giá thành nên khả năng chống ăn mòn kém hơn 304. Trong môi trường ẩm hoặc gần nguồn hơi muối, 201 có thể xuất hiện đốm gỉ nhẹ theo thời gian; vì vậy chỉ nên dùng ở không gian nội thất khô, ít hóa chất. Nếu mục tiêu là tối ưu CAPEX cho các cụm bàn họp, khu làm việc khô ráo, 201 vẫn đáp ứng tốt về độ cứng và tính thẩm mỹ cơ bản.
Inox 430: Chống gỉ kém, cân nhắc kỹ trước khi sử dụng. 430 thuộc nhóm ferit, có từ tính và hầu như không chứa Niken; độ bền ăn mòn thấp hơn 304 và 201. Khi tiếp xúc ẩm hoặc nước, 430 dễ xỉn màu và gỉ sét cục bộ, đặc biệt ở mối ghép và mép cắt. Mác này chỉ nên dùng cho chi tiết trang trí, ở khu vực hoàn toàn khô, ít chà rửa.
Khuyến nghị của chuyên gia cho từng môi trường sử dụng. Với khu vực F&B ẩm ướt, hành lang ngoài trời, công trình ven biển: chọn 304 để đảm bảo hiệu suất vận hành. Không gian văn phòng, phòng họp, showroom khô ráo có thể cân nhắc 201 để tối ưu ngân sách. 430 chỉ phù hợp chi tiết phụ, trong nhà, ít tác động; nếu cần đồng bộ màu, cân nhắc hoàn thiện PVD trên nền 304 để vừa đẹp vừa bền. Khi ghép với mặt bàn đá/kính/gỗ, Quý khách có thể tham khảo thêm danh mục mặt bàn inox để tối ưu độ cứng và thẩm mỹ tổng thể.
Inox 304: Tiêu chuẩn vàng
Thành phần Niken cao (>8%) giúp chống ăn mòn, gỉ sét vượt trội. 304 sử dụng Niken để ổn định pha austenite, tạo ra khả năng thụ động hóa bề mặt tốt. Lớp ôxít crôm hình thành nhanh giúp tự “chữa lành” các vết xước nông trong quá trình sử dụng, giữ bề mặt sạch và đều màu. Với chu kỳ vệ sinh dày, 304 ít xuống cấp, giảm tần suất thay mới.
An toàn, bền bỉ, phù hợp cho cả trong nhà, ngoài trời và khu vực ven biển. Ở khí hậu nhiệt đới ẩm, 304 kiểm soát tốt hiện tượng ố vàng và rỗ, đặc biệt khi tiếp xúc mồ hôi tay, nước lau sàn, clo nhẹ từ khử khuẩn. Không gian ven biển có sương muối vẫn duy trì ngoại quan ổn định nếu quy trình vệ sinh chuẩn hóa. Đây là mác vật liệu đáng tin cậy cho chuỗi F&B, khách sạn, resort.
Khuyến nghị hàng đầu cho các dự án F&B, khách sạn yêu cầu chất lượng và độ bền cao. Khi tải trọng mặt bàn lớn (đá, kính bản rộng) hoặc yêu cầu sang trọng, 304 cho phép hoàn thiện hairline/bóng gương/mạ PVD đẹp và đồng đều. Từ góc nhìn LCC, chi phí ban đầu nhỉnh hơn được bù lại bằng thời gian khai thác dài và ít OPEX phát sinh. Đây là tiêu chuẩn vàng để Quý khách bảo toàn hình ảnh thương hiệu qua nhiều năm.
Inox 201: Giải pháp kinh tế
Giá thành rẻ hơn đáng kể so với Inox 304 do hàm lượng Niken thấp hơn. Việc thay thế một phần Niken bằng Mangan và Nitơ giúp 201 có mức giá tốt cho dự án ngân sách. Độ cứng và khả năng gia công vẫn ổn, phù hợp triển khai số lượng lớn. Với phòng họp, khu làm việc nội thất khô, 201 là phương án cân bằng chi phí – chức năng.
Vẫn đủ cứng và bền nhưng khả năng chống gỉ kém hơn, có thể xuất hiện đốm gỉ trong môi trường ẩm. Tại các vị trí thường xuyên lau rửa hoặc gần cửa ra vào hứng mưa tạt, 201 dễ hình thành vết ố, rỗ nhỏ theo thời gian. Nếu buộc phải dùng 201 ở khu ẩm, cần tăng cường quy trình vệ sinh và bảo dưỡng định kỳ. Dù vậy, rủi ro ngoại quan vẫn cao hơn so với 304.
Chỉ nên sử dụng cho nội thất trong nhà, khô ráo, không yêu cầu cao về chống ăn mòn. Những cụm bàn làm việc, thư viện, phòng học, showroom khô là nơi 201 phát huy hiệu quả. Khi cần đồng bộ tông màu cùng ghế và các cụm Bàn inox, 201 vẫn cho bề mặt thẩm mỹ tốt ở mức đầu tư hợp lý. Cần tránh dùng 201 cho khu bếp mở hoặc khu vực có hóa chất mạnh.
Inox 430: Cân nhắc kỹ lưỡng
Thuộc nhóm inox Ferit, có từ tính. Đặc tính từ tính giúp nhận diện 430 bằng nam châm, nhưng không đại diện cho chất lượng chống gỉ. 430 ít Niken nên cấu trúc ferit bền cơ bản nhưng kém ổn định trước ăn mòn so với 304/201. Với mục tiêu chỉ làm chi tiết trang trí, 430 có thể cân nhắc ở vùng khô.
Giá rẻ nhất nhưng khả năng chống ăn mòn thấp nhất, dễ bị gỉ sét khi tiếp xúc với nước và độ ẩm. Mép cắt, mối hàn, lỗ bắt vít là những điểm dễ phát sinh gỉ nhất khi dùng 430. Trong chu kỳ vệ sinh tiêu chuẩn của F&B, vật liệu này xuống màu nhanh, gây ảnh hưởng thẩm mỹ tổng thể. Nguy cơ tăng tần suất thay mới khiến TCO kém hấp dẫn.
Thường chỉ dùng cho các chi tiết không yêu cầu cao về độ bền, ở nơi hoàn toàn khô ráo. Ứng dụng hợp lý gồm phụ kiện trang trí trong nhà, các chi tiết ít tiếp xúc tay người hoặc hóa chất. Nếu yêu cầu ngoại quan cao, nên chuyển qua nền 304 để mạ PVD nhằm đảm bảo màu sắc đẹp và độ bền ăn mòn tốt hơn. Đây là cách tối ưu giữa thẩm mỹ và hiệu suất.
Khi đã chọn được mác inox phù hợp, việc ghép vật liệu với mặt bàn đá/kính/gỗ, tải trọng và kích thước sẽ quyết định cấu hình cuối cùng đáp ứng cả hiệu suất lẫn thẩm mỹ không gian. Phần kế tiếp sẽ trình bày chi tiết nguyên tắc chọn theo mặt bàn và tải trọng để Quý khách khóa thiết kế một cách chắc chắn.
Hướng Dẫn Chọn Chân Bàn Inox Theo Mặt Bàn (Đá/Kính/Gỗ), Tải Trọng, Kích Thước Và Không Gian
Việc chọn chân bàn inox cần dựa trên sự tương thích về tải trọng và kích thước với mặt bàn, đồng thời phải hài hòa với phong cách thiết kế chung của không gian sử dụng.
Sau khi Quý khách đã chốt mác inox phù hợp (304/201/430) ở phần trước, bước quyết định hiệu suất vận hành là cấu hình chân theo loại mặt bàn, tải trọng chân bàn inox, kích thước và bối cảnh sử dụng. Cơ Khí Đại Việt luôn tiếp cận theo tiêu chí an toàn – ổn định – thẩm mỹ, cân bằng giữa CAPEX lắp đặt và TCO vận hành để Quý khách yên tâm nghiệm thu và khai thác lâu dài.

Nguyên tắc chọn chân theo từng loại mặt bàn: đá/kính/gỗ. Với nhu cầu chọn chân bàn cho mặt đá, Quý khách ưu tiên kết cấu vững chắc (hộp vuông/chữ nhật, mạng nhện) và mâm đế rộng để phân bổ lực đều. Với mặt kính cường lực, chọn chân bàn inox cho mặt kính có bích liên kết đa điểm, đệm cao su để tránh tập trung ứng suất; tham khảo đặc tính kính cường lực tại Wikipedia. Với gỗ, cấu hình linh hoạt hơn: trụ đơn, chữ X hoặc chân đôi đều kiểm soát rung tốt nếu tỷ lệ – vị trí bích hợp lý.
Tính toán kích thước và tỷ lệ. Cụm chân nên có bề rộng bằng 50–60% bề rộng mặt bàn để cân đối thị giác và giữ ổn định. Các kích thước tham chiếu thực tế cho nhóm quán cafe/văn phòng là trụ tròn phi ≈50 mm, đi kèm đế tăng chỉnh để cân bằng khi sàn không phẳng. Chiều cao chuẩn: bàn ăn/làm việc khoảng 750 mm; bàn cafe 650–750 mm; bàn bar 1050–1100 mm. Khi có phần nhô mép (overhang), giữ khoảng lùi bích tối thiểu 80–100 mm để thao tác kéo ghế thoải mái.
Chọn kiểu dáng và màu sắc theo không gian. Không gian sang trọng ưa chuộng chân cách điệu (X/H/V, spider) hoàn thiện hairline hoặc mạ PVD tông vàng/vàng hồng/đen; văn phòng/cafe hiện đại hợp tông inox nguyên bản hoặc đen/trắng trung tính. Khi cần đồng bộ với layout bàn, Quý khách có thể tham khảo danh mục Chân bàn inox và các lựa chọn tương thích như bàn tròn inox hay bàn inox vuông để chốt nhanh cấu hình.
Chọn theo loại mặt bàn và tải trọng
Mặt đá (tự nhiên/nhân tạo) và kính cường lực. Mặt đá có khối lượng riêng lớn, vì thế cần chân tiết diện lớn (hộp vuông/chữ nhật) hoặc kiểu mạng nhện để phân lực ra chu vi, hạn chế rung lắc khi thao tác. Với kính cường lực, bích liên kết đa điểm, có đệm cao su NBR và mâm đế đủ rộng sẽ giảm ứng suất cục bộ. Nhiều dự án chọn spider legs vì vừa tôn vân đá/kính vừa giữ độ cứng tổng thể theo khuyến nghị thực tế của chúng tôi.
Mặt bàn gỗ (tự nhiên/công nghiệp). Nhóm vật liệu gỗ cho phép đa dạng hình thái: trụ đơn ở trung tâm tối ưu khoảng trống để chân; chân chữ X tạo điểm nhấn; chân đôi hợp với bàn dài do kiểm soát lắc dọc hiệu quả. Khi mặt bàn mỏng hoặc kích thước lớn, hãy tăng số lỗ bích và chiều dày tấm bích để gia tăng độ bám, đồng thời dùng nút tăng chỉnh để bù sai số sàn.
Tư vấn kỹ thuật – hỏi rõ khả năng chịu tải tối đa. Mỗi mẫu chân đều có giới hạn tải làm việc an toàn tùy cấu trúc và vật liệu. Quý khách nên yêu cầu thông tin về tải trọng chân bàn inox, phương án neo bắt (số lỗ bích, loại vít), cũng như khuyến nghị mâm đế. Cơ Khí Đại Việt cung cấp bản vẽ kỹ thuật, phương án thử rung và hướng dẫn lắp đặt chi tiết cho từng mặt bàn cụ thể.
Chọn theo kích thước và tỷ lệ
Nguyên tắc tỷ lệ 50–60% theo bề rộng mặt bàn. Ví dụ: bàn 800×1600 mm phù hợp cụm chân rộng 420–480 mm mỗi bên (với chân đôi) hoặc mâm đế trụ đơn Ø450–500 mm. Bàn tròn Ø700–800 mm cân đối với trụ phi ≈50 mm và mâm đế Ø450–500 mm có nút tăng chỉnh. Với bàn kích thước lớn, tăng khoảng cách hai chân và thêm giằng thấp để chống xoắn.
Chiều cao tiêu chuẩn theo công năng. Các mốc tham chiếu phổ biến: 750 mm cho bàn ăn/bàn làm việc; 650–750 mm cho bàn cafe; 1050–1100 mm cho bàn bar/quầy đứng. Nhiều mẫu chân có cơ cấu tăng chỉnh chiều cao hoặc đế ren ở mỗi chân giúp căn thăng bằng nhanh – rất hữu ích trong không gian sự kiện hoặc sàn hoàn thiện không đồng đều.
Khoảng trống cho người ngồi. Thiết kế cần chừa không gian lùa chân và khoảng đầu gối để thao tác ghế mượt. Trụ trung tâm nên lùi 80–100 mm so với mép bàn để tránh vướng; với chân chữ X/H, khoảng mở giữa hai vế phải đủ rộng để người dùng ra vào thuận tiện. Bàn bar nên có gờ gác chân hoặc bố trí bậc đỡ để tăng thoải mái khi đứng lâu.
Chọn theo không gian và phong cách
Nhà hàng/Khách sạn cao cấp. Mẫu chân cách điệu hoàn thiện PVD vàng/vàng hồng/đen và bề mặt hairline/bóng gương sẽ nâng tầm thẩm mỹ, đồng bộ với ánh sáng – vật liệu ốp. Với mặt đá lớn, cấu trúc spider hoặc chân đôi bản lớn giúp giữ dáng bàn phẳng phiu trong suốt ca vận hành cao điểm.
Quán cafe, văn phòng hiện đại. Trụ tròn, chân vuông tối giản, tông inox nguyên bản hoặc đen/trắng trung tính tạo cảm giác gọn gàng. Đế tăng chỉnh ở từng chân xử lý tốt các sai số sàn; lựa chọn chân điều chỉnh độ cao giúp chuyển đổi linh hoạt giữa làm việc – trưng bày – workshop.
Không gian nhỏ, cần linh hoạt. Cấu hình trụ đơn tiết kiệm diện tích, dễ bố trí lối đi. Khi cần tái cấu trúc layout thường xuyên, chân gấp/xếp gọn là giải pháp tối ưu; Quý khách có thể tham khảo nhóm bàn xếp inox để triển khai đồng bộ cả bàn lẫn chân, rút ngắn thời gian set-up và giảm OPEX lưu kho.
Khi Quý khách đã khóa lựa chọn theo mặt bàn, tải trọng và tỷ lệ, bước hoàn thiện cuối cùng sẽ là xử lý bề mặt để đạt thẩm mỹ và độ bền đồng nhất: hairline, bóng gương hay mạ PVD cùng tiêu chuẩn hàn tinh gọn sẽ được trình bày ngay sau đây.
Hoàn Thiện Bề Mặt & Thẩm Mỹ: Mạ PVD (Vàng, Vàng Hồng, Đen), Hairline/Bóng Gương, Tiêu Chuẩn Hàn
Các phương pháp hoàn thiện bề mặt như mạ PVD, tạo xước hairline hay đánh bóng gương cùng với chất lượng mối hàn sẽ quyết định đẳng cấp thẩm mỹ và độ bền của chân bàn inox.
Sau khi Quý khách đã chốt cấu hình chân theo mặt bàn, tải trọng và kích thước ở phần trước, bước then chốt để ổn định ngoại quan lâu dài chính là lớp hoàn thiện và tiêu chuẩn hàn. Đây là phần “định hình phong cách” đồng thời bảo vệ vật liệu nền trước ẩm, muối và hóa chất vệ sinh. Cơ Khí Đại Việt thiết kế – gia công đồng bộ để lớp phủ, bề mặt và mối hàn liền mạch, giúp Quý khách tự tin nghiệm thu và kiểm soát tổng chi phí sở hữu (TCO).

Công nghệ mạ PVD cho màu sắc sang trọng và độ bền vượt trội. PVD (Physical Vapor Deposition) là công nghệ phủ trong môi trường chân không tạo lớp màng nitride/oxide kim loại bền, bám chắc lên nền inox 304. Bề mặt đạt màu vàng titan, vàng hồng, đen… đồng đều, sâu màu và rất ổn định trước chà rửa. Lớp phủ cứng giúp hạn chế trầy xước nhẹ, giữ sắc diện đồng nhất qua nhiều ca vận hành – lý tưởng cho chuỗi F&B và khách sạn. Với cấu hình Chân bàn inox trang nhã, giải pháp chân bàn inox mạ pvd giúp nâng tầm không gian và tối ưu OPEX làm sạch.
Sự khác biệt giữa bề mặt xước hairline và bóng gương. Inox xước hairline tạo vân chải mịn, hiện đại, hạn chế dấu vân tay và che khuyết điểm rất tốt trong quá trình sử dụng. Inox bóng gương (BA/Mirror) cho độ phản chiếu cao, sang trọng, nhưng dễ lộ vết xước và đòi hỏi quy trình vệ sinh chuẩn hơn. Lựa chọn đúng hoàn thiện sẽ quyết định cảm nhận “chất” của bàn: hairline thiên về công năng – bền ngoại quan, còn inox bóng gương nhấn mạnh sự cao cấp và hiệu ứng thị giác mạnh.
Tầm quan trọng của chất lượng mối hàn và xử lý hoàn thiện sản phẩm. Mối hàn là “điểm sự thật” về tay nghề: hàn TIG/laser đúng thông số, nhiệt vào thấp và mài – xử lý thụ động tốt sẽ tạo nên khối liền mạch, khó nhận biết vị trí ghép. Cạnh – góc được bo tròn, phá ba via và đồng nhất độ nhám giúp an toàn tiếp xúc, nhất là khu dịch vụ dày đặc thao tác. Một chuẩn hoàn thiện tốt không chỉ đẹp ngay ngày giao mà còn duy trì hình ảnh thương hiệu suốt vòng đời sử dụng.
Công nghệ mạ PVD: Đỉnh cao của màu sắc và độ bền
Là công nghệ bay hơi lắng đọng vật lý trong môi trường chân không, tạo lớp phủ siêu cứng, siêu bền. Trong buồng chân không, vật liệu mục tiêu (Ti, Zr…) bị bốc hơi và lắng đọng lên nền inox, hình thành lớp phủ liên kết ở mức nguyên tử. Cấu trúc đặc, bám dính cao giúp hạn chế bong tróc so với mạ ướt truyền thống và kiểm soát đồng đều sắc độ. Quý khách có thể tham khảo mô tả học thuật về PVD tại Wikipedia để hiểu cơ sở công nghệ.
Màu sắc đa dạng: Vàng titan, vàng hồng, đen, xanh, đồng… Dãy màu đạt được bằng thay đổi vật liệu mục tiêu và khí phản ứng trong buồng chân không. Tông vàng/vàng hồng tạo cảm giác sang trọng, phù hợp sảnh khách sạn; đen/đồng mang tinh thần hiện đại – tối giản cho văn phòng, cafe. Chúng tôi kiểm soát bảng màu theo mẫu chuẩn để đồng bộ với mặt bàn đá/kính/gỗ và các chi tiết nội thất liên quan.
Lớp mạ bám chắc vào bề mặt inox, không bong tróc, chống trầy xước và ăn mòn gấp nhiều lần so với mạ truyền thống. Nhờ cơ chế bám dính ở cấp độ nguyên tử, lớp phủ chịu được chà rửa định kỳ với hóa chất nhẹ trong F&B. Vùng mép – góc được xử lý tỉ mỉ trước khi phủ để tránh mỏng lớp và ố màu. Kết quả là sắc diện bền bỉ, giảm rủi ro phải đánh bóng – thay mới, hỗ trợ Quý khách tối ưu TCO.
Hoàn thiện bề mặt tiêu chuẩn: Xước Hairline và Bóng Gương (Mirror)
Xước Hairline: Bề mặt được tạo các đường xước mờ đồng đều, mang lại vẻ đẹp tinh tế, hiện đại và chống bám vân tay tốt. Vân chải theo một hướng giúp ánh sáng “dịu” hơn, khó lộ vết xước nhỏ và dễ đồng nhất khi xử lý vá bề mặt. Độ nhám được kiểm soát để vừa đủ mượt tay khi chạm, vừa che giấu khuyết điểm trong vận hành. Đây là lựa chọn cao giá trị sử dụng cho khu bàn ăn/cafe, nơi tần suất chùi rửa cao.
Bóng Gương (BA/Mirror): Bề mặt được đánh bóng tới mức có thể soi gương, tạo cảm giác sang trọng, cao cấp nhưng dễ thấy vết xước. Hiệu ứng phản chiếu mạnh giúp không gian rộng thoáng, phù hợp khu trưng bày, tiền sảnh. Để duy trì độ bóng, cần quy trình vệ sinh bằng khăn mềm – hóa chất trung tính và bảo vệ trong khâu vận chuyển, lắp đặt. Khi ghép với mặt bàn inox hoặc kính, tổng thể đạt hiệu ứng cao cấp rõ rệt.
So sánh ưu nhược điểm và ứng dụng của từng loại. Hairline: thực dụng, bền ngoại quan, ít lộ vết – hợp F&B và văn phòng; Mirror: sang trọng, nổi bật – hợp sảnh, khu VIP, chụp ảnh sản phẩm. Nhóm dự án cần “sang – bền” có thể kết hợp hairline + mạ PVD để đạt đồng thời thẩm mỹ và sức chịu vận hành. Đội ngũ Cơ Khí Đại Việt sẽ tư vấn mẫu thực tế theo concept nội thất của Quý khách.
Tiêu chuẩn mối hàn và xử lý cạnh
Chất lượng mối hàn (hàn laser, hàn TIG) ảnh hưởng trực tiếp đến độ chắc chắn và thẩm mỹ. Hàn laser cho đường hàn nhỏ, nhiệt vào thấp, biến dạng tối thiểu; TIG cho khả năng kiểm soát bể hàn tốt, bề mặt mịn. Dù công nghệ nào, điều cốt lõi là hồ sơ quy trình hàn (WPS) và tay nghề để đảm bảo cường độ – hình thức đạt chuẩn. Cấu kiện sau hàn phải phẳng, không vênh xoắn để lắp chuẩn với mặt bàn.
Mối hàn phải được mài nhẵn, xử lý tinh xảo để liền mạch với tổng thể. Sau hàn, chúng tôi mài tinh, đồng nhất độ nhám và xử lý thụ động bề mặt nhằm phục hồi màng thụ động của inox. Vết nhiệt (màu vàng/xanh) được loại bỏ để tránh điểm yếu ăn mòn về sau. Khi nhìn gần, dải hàn hòa quyện với bề mặt, gần như “vô hình”.
Các cạnh, góc cần được xử lý để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Toàn bộ mép cắt được phá ba via, bo cạnh phù hợp ngữ cảnh sử dụng (ví dụ R2–R3 cho khu vực tiếp xúc tay thường xuyên). Công đoạn rà soát bằng tay giúp loại bỏ bavia ẩn, giảm rủi ro cắt xước trong vận hành. Đây là chi tiết nhỏ nhưng tác động lớn đến trải nghiệm và tiêu chuẩn an toàn tại điểm bán.
Với những chuẩn hoàn thiện trên, Quý khách có thể “đóng gói” một cấu hình chân – mặt – màu sắc đồng bộ cho bàn đá/kính/gỗ, vừa đẹp vừa bền trong vận hành thực tế. Khi áp dụng vào từng bối cảnh như nhà hàng/cafe, khách sạn, văn phòng hay khu ngoài trời, bộ giải pháp sẽ được hiệu chỉnh để phục vụ đúng nhu cầu công năng và hình ảnh thương hiệu.
Ứng Dụng Theo Ngành: Nhà Hàng/Cafe, Khách Sạn, Văn Phòng, Gia Đình, Ngoài Trời
Nhờ tính linh hoạt và bền bỉ, chân bàn inox được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ các dự án thương mại như nhà hàng, khách sạn đến không gian văn phòng và nhà ở.
Sau khi Quý khách đã chốt phương án hoàn thiện bề mặt (hairline, bóng gương, PVD) và tiêu chuẩn hàn ở phần trước, bước quan trọng tiếp theo là lựa chọn cấu hình ứng dụng theo ngành. Mỗi bối cảnh vận hành có bộ tiêu chí riêng về tải trọng, độ bền ngoại quan và thẩm mỹ thương hiệu. Cơ Khí Đại Việt thiết kế cấu hình Chân bàn inox phù hợp KPI sử dụng thực tế để tối ưu tổng chi phí sở hữu (TCO) của Quý khách.

Ứng dụng cho nhà hàng, quán cafe yêu cầu độ bền và dễ vệ sinh. Môi trường F&B có tần suất lau rửa cao, dung dịch tẩy rửa thường xuyên và mật độ di chuyển lớn, vì thế vật liệu inox 304 cho chân bàn inox nhà hàng và chân bàn cafe luôn là khuyến nghị số một. Các cấu hình trụ tròn hoặc vuông với đế tăng chỉnh giúp cân bằng khi sàn không phẳng; loại trụ phổ biến có đường kính khoảng phi 50 mm và đế nhựa/kim loại tăng chỉnh cho độ ổn định tốt theo dữ liệu thị trường. Để vận hành mượt, Quý khách nên ưu tiên mâm đế rộng, bích liên kết đa điểm và bo tròn cạnh nhằm hạn chế va quệt trong giờ cao điểm. Ví dụ triển khai: bàn 2–4 khách dùng trụ đơn và mâm đế rộng; bàn dài 6–8 khách dùng chân đôi hoặc khung chữ nhật kèm giằng thấp; mẫu bàn tròn có thể ghép với bàn tròn inox để đồng bộ ngoại quan.
Ứng dụng cho khách sạn cần sự sang trọng, thẩm mỹ cao. Khu tiền sảnh, lounge, nhà hàng khách sạn ưu tiên lớp phủ PVD (vàng, vàng hồng, đen) để đạt hiệu ứng thị giác cao và đồng màu với concept nội thất. Kiểu dáng chữ X/H/V hoặc “spider legs” tôn vân đá, kính và tạo cảm giác nhẹ thanh nhưng chắc chắn. Bề mặt hairline kiểm soát dấu vân tay tốt trong vận hành, còn bóng gương cho cảm giác cao cấp khi kết hợp ánh sáng. Để bảo toàn hình ảnh thương hiệu, chúng tôi chuẩn hóa mẫu màu và quy trình vệ sinh, giúp Quý khách duy trì thẩm mỹ ổn định trong suốt vòng đời khai thác.
Ứng dụng cho văn phòng đòi hỏi tính hiện đại và kết cấu vững chắc. Không gian làm việc cần sự ổn định, tối giản và dễ triển khai theo module. Cấu hình khung vuông/chữ nhật cho bàn làm việc, bàn họp giúp kiểm soát rung lắc, hỗ trợ đi dây gọn gàng và mở rộng theo dãy. Khi yêu cầu linh hoạt công năng, chân có cơ cấu tăng chỉnh chiều cao hoặc đế ren ở mỗi chân giúp căn thăng bằng nhanh. Với các dãy workstation dài, giải pháp chân hệ modul tối ưu CAPEX và rút ngắn thời gian nghiệm thu; dễ kết hợp với bàn inox vuông để đồng nhất ngôn ngữ thiết kế.
Ứng dụng cho gia đình và ngoài trời cần an toàn và chống chịu thời tiết. Sân vườn, ban công, quán ngoài trời có độ ẩm cao và ảnh hưởng muối gió, chọn inox 304 cho khung/đế là điều bắt buộc để kháng ăn mòn tốt. Bề mặt xước hairline hoặc PVD đen cho cảm giác hiện đại, ít lộ vết; cạnh mép được bo tròn tăng an toàn cho gia đình có trẻ nhỏ. Đối với layout linh hoạt, chân gấp/xếp gọn giúp tiết kiệm diện tích lưu trữ và giảm OPEX vận hành sự kiện. Khi cần tham chiếu về đặc tính kháng gỉ của thép không gỉ, Quý khách có thể xem thêm tài liệu học thuật tại Wikipedia.
Dự án F&B (Nhà hàng, Quán Cafe)
Yêu cầu: Dễ vệ sinh, bền bỉ, chịu được va đập, di chuyển thường xuyên. Ở khu F&B, chân bàn phải đồng thời đáp ứng chu kỳ lau chùi dày đặc và dịch chuyển layout theo mùa. Bề mặt inox trơn, ít chi tiết bẫy bụi rác giúp rút ngắn thời gian vệ sinh. Đế tăng chỉnh tại từng chân xử lý tốt sai số sàn, giữ bàn chắc khi khách thao tác. Chúng tôi khuyến nghị cấu hình bo cạnh, bích liên kết đa điểm để nâng tuổi thọ bề mặt và giữ ổn định khi thay mặt bàn.
Lựa chọn: Chân trụ tròn/vuông, chân đôi cho bàn dài, chân inox 304, có thể có đế tăng chỉnh. Trụ tròn phi khoảng 50 mm là lựa chọn hiệu quả cho bàn 2–4 người; bàn dài dùng chân đôi/hộp chữ nhật để triệt tiêu lắc dọc. Inox 304 bảo đảm kháng ăn mòn trước ẩm – muối – hóa chất, phù hợp ca vận hành liên tục. Đế tăng chỉnh giúp setup nhanh trong không gian sàn không phẳng. Với bàn tròn/quầy bar, mâm đế rộng tăng ổn định và an toàn cho khách.
Khách sạn & Resort
Yêu cầu: Sang trọng, thẩm mỹ cao, đồng bộ với thiết kế chung. Hệ bàn trong khách sạn không chỉ là vật dụng mà còn là điểm nhấn thương hiệu. Tông PVD vàng/vàng hồng/đen giúp tạo lớp màu sâu, nổi khối dưới đèn. Độ hoàn thiện hairline/mirror đồng nhất giữa các module đảm bảo cảm nhận liền mạch trong không gian. Hệ tiêu chuẩn vệ sinh – bảo trì được chuẩn hóa để duy trì sắc diện ổn định.
Lựa chọn: Chân inox 304 mạ PVD vàng/vàng hồng, các thiết kế cách điệu (chữ X, mạng nhện). Cấu trúc spider legs phân bổ lực đều, tôn vân mặt đá/kính. Khung chữ X/H/V đem lại tỷ lệ hình khối cân đối, dễ phối với nội thất ốp gỗ/đá. Vật liệu nền inox 304 tạo nền tảng bền trước ẩm, còn lớp PVD mang lại hiệu ứng màu sắc sang trọng. Các bích liên kết được ẩn tinh gọn để giữ ngoại quan sạch.
Văn phòng & Co-working
Yêu cầu: Hiện đại, tối giản, kết cấu vững chắc cho bàn làm việc, bàn họp. Mục tiêu là đường nét gọn, mặt phẳng ổn định để làm việc lâu dài. Kết cấu khung hộp vuông/chữ nhật có giằng thấp giúp tăng độ cứng vặn. Bề mặt hairline giảm dấu vân tay, nâng trải nghiệm sử dụng hằng ngày. Hệ chân theo module giúp scale nhanh khi mở rộng.
Lựa chọn: Chân vuông/chữ nhật, chân hệ modul cho dãy bàn dài. Với dãy workstation, module chân chia nhịp hợp lý để tối ưu CAPEX mà vẫn giữ độ cứng. Bích liên kết đa điểm giúp thay đổi kích thước mặt bàn linh hoạt theo dự án. Khi cần tái cấu trúc không gian, module tháo lắp nhanh tiết kiệm thời gian nghiệm thu. Dễ đồng bộ với các mẫu bàn inox vuông có sẵn.
Gia đình, Ngoài trời & Ban công
Yêu cầu: An toàn, bền với thời tiết (nếu dùng ngoài trời). Khu vực ngoài trời đối mặt với mưa nắng, hơi muối và bụi bẩn; chân bàn cần vật liệu có khả năng kháng ăn mòn tốt, mối hàn xử lý thụ động kỹ. Cạnh – góc nên được bo để giảm rủi ro trầy xước cho trẻ nhỏ. Đế tăng ma sát chống trượt sẽ nâng mức an toàn khi nền ẩm.
Lựa chọn: Inox 304 là bắt buộc cho ứng dụng ngoài trời, các kiểu dáng đơn giản hoặc gấp gọn. Inox 304 tạo lớp bảo vệ bền trước ẩm và hóa chất gia dụng, giữ ngoại quan ổn định. Dáng trụ đơn, khung chữ nhật tối giản dễ phối với mặt gỗ/đá/kính. Với nhu cầu thay đổi layout thường xuyên, chân gấp/xếp gọn giúp cất trữ nhanh và tối ưu OPEX. Khi cần đồng bộ nhanh cả bộ, Quý khách có thể tham khảo nhóm bàn xếp inox.
Từ yêu cầu công năng của từng ngành tới lựa chọn kiểu dáng – vật liệu – hoàn thiện, đội ngũ Cơ Khí Đại Việt luôn chuẩn hóa theo KPI vận hành thực tế của Quý khách. Các xu hướng tối giản, tùy chỉnh theo concept và bảng màu PVD đang tạo ra nhiều phương án cấu hình mới, sẽ được trình bày ở phần kế tiếp về xu hướng thiết kế.
Xu Hướng Thiết Kế Chân Bàn Inox Hiện Nay (Tối giản, Tùy chỉnh, PVD màu)
Các xu hướng thiết kế chân bàn inox hiện nay ưu tiên sự tối giản, khả năng tùy chỉnh theo yêu cầu riêng và việc ứng dụng các màu sắc độc đáo từ công nghệ mạ PVD.
Sau phần Ứng dụng theo ngành, đây là lúc Quý khách – đặc biệt là KTS và nhà thiết kế – chốt ngôn ngữ thiết kế phù hợp để tăng sức cạnh tranh cho không gian. Xu hướng 2025 tập trung vào “ít mà chất”, cấu hình may đo theo concept và bảng màu PVD làm điểm nhấn thương hiệu. Các lựa chọn đúng ngay từ đầu giúp tối ưu CAPEX, giảm OPEX bảo trì và giữ hình ảnh nhất quán trong suốt vòng đời sử dụng. Ở phần kế tiếp, chúng tôi sẽ đặt xu hướng này trong bối cảnh so sánh với chân sắt sơn tĩnh điện và chân gỗ để Quý khách có góc nhìn tổng chi phí sở hữu (TCO) rõ ràng.

Xu hướng thiết kế tối giản, thanh lịch. Phong cách tối giản đặt sự gọn gàng và hiệu suất vận hành lên hàng đầu: đường nét sạch, ít chi tiết thừa, tập trung vào tỉ lệ – cân bằng – tính công năng. Ống tròn/ống hộp tiết diện tinh gọn đi kèm đế tăng chỉnh giúp bàn đứng vững trên nền không phẳng; dữ liệu thị trường ghi nhận trụ tròn phi khoảng 50 mm là cấu hình phổ biến cho bàn 2–4 khách, đảm bảo ổn định mà vẫn nhẹ hình khối. Khi phối với bề mặt xước hairline hoặc PVD đen mờ, tổng thể “nhẹ mắt”, hạn chế dấu vân tay và dễ vệ sinh. Với nhu cầu nhận diện thương hiệu tối giản, Quý khách có thể tiêu chuẩn hóa toàn chuỗi bằng một bộ chân mẫu duy nhất trên nhiều kích thước mặt, từ Chân bàn inox trụ đơn đến khung chữ nhật module.
- Tiết diện đề xuất: trụ tròn phi ~50 mm, hộp 40×40/50×25 (tùy tải).
- Phụ kiện nên có: đế tăng chỉnh, bích liên kết đa điểm, bo cạnh an toàn.
- Bề mặt hợp tông: hairline mịn, PVD đen mờ cho hiệu ứng tinh giản.
Nhu cầu gia công tùy chỉnh theo thiết kế riêng ngày càng tăng. Các dự án F&B, khách sạn, văn phòng muốn “may đo” để không gian khác biệt và nhất quán với concept – từ kích thước, tỉ lệ, đến cách che giấu ốc siết. Chúng tôi tiếp nhận bản vẽ 2D/3D, đồng bộ chi tiết bích – lỗ bắt vít và tạo jig lắp lặp lại để giữ độ chính xác khi nhân rộng. Quy trình mẫu – phê duyệt màu – chạy pilot giúp KTS kiểm soát rủi ro trước khi sản xuất hàng loạt, rút ngắn thời gian nghiệm thu. Cấu hình module giúp thay đổi layout nhanh mà vẫn dùng chung phụ kiện, giảm TCO cho chuỗi. Với nhóm bàn tròn, bàn vuông tiêu chuẩn, Quý khách có thể chọn sẵn dòng mẫu rồi tinh chỉnh màu/chi tiết theo concept để tiết kiệm CAPEX.
Màu sắc PVD độc đáo trở thành điểm nhấn quan trọng. Bước khỏi tông bạc truyền thống, PVD vàng, vàng hồng, đen, đồng… đang “lên ngôi” trong khách sạn và không gian bán lẻ cao cấp. Lớp phủ được tạo trong môi trường chân không bám chặt nền inox 304, bền màu, chịu chà rửa định kỳ – phù hợp môi trường vận hành dày. Khi cần kiểm soát vết tay, lựa chọn hoàn thiện hairline trước khi phủ hoặc chọn PVD mờ cho cảm giác cao cấp mà ít đòi hỏi vệ sinh. Bảng màu có thể map theo brand guideline để đồng bộ với mặt đá/kính/gỗ và hệ chiếu sáng. Tham khảo lý thuyết về PVD tại Wikipedia để hiểu cơ sở công nghệ.
Chủ nghĩa tối giản (Minimalism)
Ưu tiên các đường nét gọn gàng, thanh mảnh nhưng vẫn đảm bảo kết cấu. Tối giản không đồng nghĩa với “mỏng manh”; cốt lõi nằm ở tối ưu tiết diện – nhịp đỡ – bích liên kết để đạt độ cứng cần thiết mà hình ảnh vẫn thanh thoát. Các giằng ẩn, bích mảnh có gia cường, và chân có đế tăng chỉnh xử lý tốt sai số mặt sàn. Với bàn dài, khung hộp chữ nhật kết hợp giằng thấp giúp triệt tiêu lắc xoắn khi thao tác. Sản phẩm đạt hai đích: thẩm mỹ tinh gọn và hiệu năng sử dụng ổn định trong ca vận hành dài.
Sử dụng các tiết diện cơ bản như tròn, vuông, chữ nhật. Tiết diện cơ bản mang lại ngôn ngữ hình học rõ ràng, dễ phối nội thất và nhất quán giữa nhiều modul bàn. Trụ tròn tạo cảm nhận mềm mại, hộp vuông/chữ nhật cho vẻ vững chắc – hai nhóm này phủ kín đa số bài toán tải trọng trong F&B và văn phòng. Khi cần tạo điểm nhấn, có thể dùng cấu hình “spider legs” bản mảnh để vẫn giữ tinh thần tối giản mà khác biệt. Độ dày vật liệu, vị trí mối hàn và bích bắt mặt bàn sẽ được tính để vừa đủ cứng – tránh dư thừa chi phí.
Màu sắc trung tính như màu inox nguyên bản, đen, trắng. Inox nguyên bản (hairline hoặc bóng) đem lại cảm giác sạch và kỹ thuật; PVD đen mờ giúp nền nội thất “calm” và che vân tay tốt. Tông trắng thường xuất hiện ở mặt bàn hoặc chi tiết phối, khi kết hợp với thân chân inox sẽ tạo tương phản nhẹ. Dải trung tính cho phép không gian bền vững theo thời gian, ít lỗi thời. Quý khách có thể tham khảo khái niệm tối giản tại Wikipedia để thống nhất ngôn ngữ thiết kế trong dự án.
Cá nhân hóa và “May đo” (Customization)
Khách hàng (đặc biệt là dự án) ngày càng muốn có thiết kế riêng, không đụng hàng. Bản sắc thương hiệu cần được “đóng mộc” ngay từ chi tiết chân bàn: tỷ lệ hình khối, bo góc, cách ẩn vít, thậm chí in khắc logo trên bích đế. Những biến thể tinh tế này giúp không gian nhận diện rõ ràng mà không phá vỡ tổng thể. Với chuỗi cửa hàng, thiết kế riêng nhưng vẫn dùng chung nền tảng modul giúp triển khai nhanh trên nhiều mặt bằng. Chúng tôi đồng thiết kế để giữ thẩm mỹ đồng bộ và đảm bảo khả năng sản xuất lặp lại.
Khả năng gia công theo bản vẽ 2D/3D của kiến trúc sư. Quy trình tiêu chuẩn bao gồm: tiếp nhận bản vẽ kỹ thuật (DWG/STEP/PDF), tư vấn tối ưu tiết diện – bích – mối hàn, dựng mẫu/Mockup, chốt màu và ký duyệt trước sản xuất hàng loạt. Nhờ kiểm soát jig và dưỡng hàn, kích thước lặp lại ổn định khi nhân bản nhiều cửa hàng. Hồ sơ bàn giao kèm thông số vệ sinh – bảo trì để đội vận hành làm việc hiệu quả. Mục tiêu là biến bản vẽ của Quý khách thành sản phẩm thương mại bền bỉ và dễ nghiệm thu.
Điều chỉnh kích thước, kiểu dáng, màu sắc để phù hợp tuyệt đối với không gian. Khoảng lùi ghế, cao độ mặt bàn, chiều rộng lối đi… đều được đưa vào bài toán kích thước để trải nghiệm sử dụng thoải mái. Chúng tôi tinh chỉnh màu PVD/hairline theo mẫu nội thất, đồng thời hiệu chỉnh bích – lỗ bắt để tương thích đa dạng mặt bàn: gỗ, đá, kính hay mặt bàn inox. Với bàn tròn nhỏ, trụ phi ~50 mm và mâm đế rộng là cấu hình hiệu quả; với bàn dài, khung chữ nhật/đôi chân cho độ cứng vững cao. Mọi thay đổi đều hướng đến tổng thể cân bằng về thẩm mỹ và tải trọng.
Lên ngôi của màu sắc PVD
Vượt ra ngoài màu bạc truyền thống, các màu vàng, vàng hồng, đen, đồng… đang rất được ưa chuộng. Bảng màu PVD cho phép Quý khách “khóa” tông thương hiệu ngay trên chân bàn, đồng điệu với tay vịn, nẹp, phụ kiện kim loại khác. Màu sắc có chiều sâu, ít phai khi lau rửa đúng quy trình, phù hợp khu vực traffic cao. Nhờ cơ chế phủ trong chân không, lớp màu bám chắc và đồng đều, giúp giữ sắc diện lâu dài hơn sơn ướt thông thường. Đây là lợi thế lớn trong môi trường F&B và khách sạn.
Tạo ra điểm nhấn màu sắc độc đáo và sang trọng cho không gian nội thất. Một chi tiết chân PVD vàng ở sảnh, hay dải PVD đen mờ trong không gian cafe, đủ để kéo ánh nhìn mà không gây nặng nề. Khi kết hợp với mặt đá vân mây hoặc kính trong, cảm giác sang trọng tăng rõ rệt. Tùy concept, Quý khách có thể chọn hoàn thiện mờ cho cảm giác tinh tế, hoặc bóng cho hiệu ứng phản chiếu mạnh. Bộ giải pháp này phối hợp tốt với các hệ Bàn inox tiêu chuẩn để triển khai nhanh trên thực tế.
Tóm lược xu hướng: tối giản để tăng hiệu suất, may đo để khác biệt, PVD để ghi dấu thương hiệu – ba trụ cột này đang định hình thị trường xu hướng chân bàn inox hiện nay. Quý khách có thể bắt đầu từ mẫu chuẩn rồi nâng cấp dần bằng màu sắc và chi tiết kết cấu. Ngay sau phần này, chúng tôi sẽ so sánh chân inox với chân sắt sơn tĩnh điện và chân gỗ để Quý khách cân đối độ bền, bảo trì và chi phí đầu tư.
So Sánh Chân Bàn Inox Với Chân Sắt Sơn Tĩnh Điện Và Chân Gỗ (Độ bền – Bảo trì – Chi phí)
So với chân sắt và chân gỗ, chân bàn inox vượt trội về độ bền trong môi trường ẩm và không yêu cầu bảo trì, dù chi phí ban đầu có thể cao hơn.
Từ các xu hướng tối giản, “may đo” và PVD ở phần trước, đây là lúc đặt từng vật liệu lên bàn cân một cách thực tế. Phần so sánh này giúp Quý khách nhìn rõ tổng chi phí sở hữu (TCO) theo thời gian, thay vì chỉ xét CAPEX ban đầu. Cách tiếp cận này đặc biệt hữu ích khi Quý khách phải quyết định giữa so sánh chân bàn inox và sắt, hay cân nhắc chân inox vs chân gỗ trong các dự án F&B, khách sạn và văn phòng.
| Tiêu chí | Inox (khuyến nghị 304) | Sắt sơn tĩnh điện | Gỗ |
|---|---|---|---|
| Độ bền/kháng ăn mòn | Rất bền, kháng gỉ tốt trong môi trường ẩm (đặc biệt với 304). | Phụ thuộc lớp sơn; dễ gỉ khi xước/bong, nhất là tại mối hàn. | Nhạy cảm với ẩm/mối mọt; có thể cong vênh theo thời tiết. |
| Bảo trì | Gần như không cần; chỉ lau chùi định kỳ. | Cần dặm sơn/kiểm tra định kỳ để ngăn gỉ ngầm. | Cần sơn/phủ bảo vệ, xử lý mối mọt theo chu kỳ. |
| Vệ sinh – vận hành | Bề mặt trơn, dễ vệ sinh; phù hợp F&B. | Vệ sinh được nhưng dễ trầy lớp sơn ngoài. | Khó tẩy vết dầu/nước; dễ xỉn màu bề mặt. |
| Ổn định – tải trọng | Cấu hình trụ phổ biến phi ~50 mm, có đế tăng chỉnh, đứng vững trên sàn lệch. | Độ cứng tốt nhưng suy giảm khi gỉ xâm thực. | Phụ thuộc loại gỗ & mộng nối; nhạy ẩm làm giảm ổn định. |
| Thẩm mỹ | Hairline/bóng gương, PVD vàng/đen… cao cấp, đồng bộ concept. | Đa màu sơn; dễ đồng bộ nội thất sơn phủ. | Ấm cúng, tự nhiên; hợp phong cách mộc. |
| Chi phí ban đầu (CAPEX) | Cao | Thấp – trung bình | Trung bình |
| Tổng chi phí sở hữu (TCO) | Thấp theo thời gian vì gần như không tốn OPEX. | Tăng theo dặm sơn/bảo trì, rủi ro gỉ. | Tăng theo bảo dưỡng/chống mối mọt & thay mới. |
| Ứng dụng phù hợp | F&B, khách sạn, văn phòng, ngoài trời. | Không gian khô, trong nhà; dự án chi phí thấp. | Nhà ở/không gian mộc, trang trí indoor. |
Inox: Bền nhất, không cần bảo trì, chi phí cao. Với inox 304, bề mặt kháng ăn mòn tốt trong môi trường ẩm và hóa chất nhẹ, rất hợp chuẩn vệ sinh F&B. Nhờ không đòi hỏi sơn phủ, OPEX gần như bằng 0 và TCO thấp khi tính vòng đời dài. Khi phối với mặt bàn inox hoặc mặt đá/kính, Quý khách có thể chọn hoàn thiện hairline, bóng gương hay phủ PVD để đạt thẩm mỹ đúng concept. Tham khảo tính chất vật liệu tại Wikipedia.
Sắt sơn tĩnh điện: Giá hợp lý, cần bảo trì lớp sơn, dễ bị gỉ sét. Sơn tĩnh điện cho bề mặt đẹp và đa màu nhưng lớp phủ có thể trầy xước trong vận hành, tạo điểm xâm thực gỉ tại mép/mối hàn. Khi lớp sơn suy giảm, độ cứng kết cấu cũng giảm theo, buộc phải dặm sơn định kỳ. Lựa chọn này phù hợp không gian khô, ít tiếp xúc ẩm/hóa chất và kỳ vọng tuổi thọ trung bình. Tìm hiểu cơ chế sơn tĩnh điện tại Wikipedia.
Gỗ: Ấm cúng, nhưng nhạy ẩm và mối mọt. Gỗ mang lại cảm giác thân thiện, dễ phối nội thất mộc – vintage. Dù vậy, gỗ dễ cong vênh theo ẩm độ, nứt chân vít và cần xử lý mối mọt/phủ bảo vệ theo chu kỳ. Vệ sinh dầu mỡ khó hơn, nhất là trong ca vận hành dày đặc của F&B. Phù hợp không gian gia đình hoặc khu vực trang trí indoor khô ráo.

Về thông số thực tế: chân inox ống trụ phi khoảng 50 mm và đế tăng chỉnh đang là cấu hình phổ biến, giúp bàn đứng vững trên nền không phẳng theo dữ liệu thị trường. Với inox, Quý khách nên ưu tiên loại 304 để tối ưu độ bền; 201 hoặc 430 có chi phí thấp hơn nhưng kháng ăn mòn kém, không phù hợp môi trường ẩm hoặc ngoài trời. Khi cần giải pháp đồng bộ sản phẩm, Quý khách có thể tham khảo hệ Chân bàn inox và các dòng Bàn inox tiêu chuẩn để rút ngắn thời gian nghiệm thu.
Chân Bàn Inox
Ưu điểm: Độ bền cơ học cao, kháng gỉ ổn định trong môi trường ẩm – dầu mỡ – hóa chất nhẹ, phù hợp chuẩn vệ sinh. Bề mặt hoàn thiện đa dạng (hairline, bóng gương, PVD vàng/đen…) cho phép đồng bộ dễ dàng với mặt đá, kính hoặc mặt bàn inox. Nhờ không cần sơn phủ, Quý khách giảm gần như toàn bộ chi phí bảo trì định kỳ, nâng hiệu suất vận hành. Đây là lựa chọn an toàn cho chuỗi F&B, khách sạn và khu vực ngoài trời.
Nhược điểm: CAPEX ban đầu cao nhất trong ba nhóm. Dẫu vậy, khi tính TCO theo vòng đời, phần lớn dự án đạt điểm hòa vốn sớm nhờ không phát sinh OPEX cho sơn/phủ bảo vệ. Để tối ưu chi phí, chúng tôi khuyến nghị chuẩn hóa module và phụ kiện liên kết nhằm tái sử dụng tối đa khi mở rộng.
Chân Sắt Sơn Tĩnh Điện
Ưu điểm: Chi phí đầu tư ban đầu hợp lý, bảng màu sơn phong phú và dễ “match” nội thất sơn phủ. Gia công đơn giản, leadtime nhanh cho dự án cần gấp. Trong không gian khô ráo, cường độ vệ sinh thấp, nhóm này đáp ứng tốt các nhu cầu cơ bản.
Nhược điểm: Lớp sơn có thể trầy/bong dưới va chạm, tạo ổ gỉ ngầm tại mép/mối hàn, làm giảm độ cứng kết cấu theo thời gian. Cần dặm sơn và kiểm tra định kỳ, kéo TCO tăng dần. Không khuyến nghị cho khu vực ẩm, gần biển hoặc ca vệ sinh bằng hóa chất mạnh.
Chân Gỗ
Ưu điểm: Tạo cảm giác ấm cúng, gần gũi, phù hợp không gian gia đình hoặc boutique. Tính thủ công cao giúp tạo điểm nhấn thẩm mỹ và khác biệt. Khi phối cùng đèn ấm và vật liệu tự nhiên, hiệu quả thị giác rất tốt.
Nhược điểm: Nhạy cảm với ẩm, mối mọt và biến dạng theo mùa; vít liên kết có thể lỏng nếu giãn nở – co ngót lặp lại. Vệ sinh dầu mỡ khó, dễ xỉn nếu không phủ bảo vệ đúng cách. Ít phù hợp môi trường F&B cường độ cao.
Nên chọn chân bàn nào? Nếu ưu tiên độ bền và vận hành tiết kiệm dài hạn, hãy chọn inox 304. Nếu ngân sách hạn chế và không gian khô, sắt sơn tĩnh điện là phương án chấp nhận được với kế hoạch bảo trì rõ ràng. Nếu mục tiêu là chất cảm ấm và trang trí indoor, gỗ vẫn có chỗ đứng – miễn là Quý khách chấp nhận chi phí chăm sóc định kỳ.
Khi đã quyết định vật liệu, bước tiếp theo là lắp đặt đúng kỹ thuật để đảm bảo an toàn, thăng bằng và độ bền liên kết mặt bàn – nội dung sẽ được chúng tôi trình bày chi tiết trong phần Lắp Đặt & Căn Chỉnh An Toàn ngay sau đây.
Lắp Đặt & Căn Chỉnh An Toàn: Quy Trình, Dụng Cụ Cần Thiết, Checklist Kiểm Tra Tại Chỗ
Quy trình lắp đặt chân bàn inox đòi hỏi sự chính xác trong việc định vị, siết chặt các kết nối và căn chỉnh độ phẳng để đảm bảo an toàn và ổn định khi sử dụng.
Sau phần so sánh vật liệu, bước quyết định độ bền vận hành thực tế nằm ở khâu lắp đặt. Lắp đúng kỹ thuật giúp kết cấu vững, hạn chế rung lắc, kéo dài tuổi thọ liên kết mặt bàn – chân bàn và bảo toàn tổng chi phí sở hữu. Với dòng Chân bàn inox trụ phổ biến (ví dụ trụ phi khoảng 50 mm, có đế tăng chỉnh), Quý khách càng cần quy trình chuẩn để khai thác hết lợi thế ổn định. Dưới đây là hướng dẫn thực hành tại hiện trường – phù hợp cho nhà thầu, đội vận hành cửa hàng, hoặc Quý khách tự lắp đặt.

Các dụng cụ cần chuẩn bị cho việc lắp đặt. Một bộ dụng cụ đầy đủ giúp công việc nhanh và sạch sẽ: máy khoan (có điều chỉnh tốc độ), mũi khoan đúng vật liệu, tua vít hoặc súng bắn vít, thước dây, thước thủy, bút đánh dấu. Nếu lắp trên mặt gỗ, chuẩn bị thêm mũi khoan mồi để tránh nứt gỗ. Với mặt đá, cần tắc kê nở phù hợp và băng keo định vị để canh mép trong lúc khoan. Với mặt kính, khuyến nghị dùng khung trung gian hoặc pad kẹp chuyên dụng thay vì bắt vít trực tiếp. Đừng quên khăn lau bề mặt và găng tay để bảo vệ hoàn thiện inox.
Quy trình 4 bước lắp đặt chân bàn vào mặt bàn. Lật ngược mặt bàn trên bề mặt mềm sạch để không trầy xước; đặt chân vào vị trí đã tính toán khoảng lùi ghế và đường tim. Đánh dấu lỗ bắt trên bích liên kết rồi khoan mồi (mặt gỗ) hoặc chuẩn bị tắc kê (mặt đá/bê tông). Bắt vít từng lỗ theo đường chéo để phân bố lực đều; siết đến khi bích áp sát bề mặt, không “bó” quá mức gây sụp ren. Trả bàn về vị trí sử dụng, dùng thước thủy cân bằng và chỉnh các đế tăng chỉnh ở chân tới khi loại bỏ hoàn toàn lắc ngang/dọc. Kiểm tra lại toàn bộ mối liên kết sau 24–48 giờ vận hành đầu tiên.
Checklist để kiểm tra độ an toàn và ổn định sau khi lắp. Kiểm tra rung lắc bằng cách tác động lực nhẹ theo 4 hướng; bàn đạt yêu cầu khi không có dao động dư. Dùng thước thủy kiểm độ phẳng theo hai trục; nếu sai số, căn bằng bằng nút tăng chỉnh ở đế chân. Xác nhận tất cả vít đã siết chặt đồng đều; nơi có rung âm có thể bổ sung keo khóa ren cấp nhẹ để ổn định lâu dài. Đối với mặt đá, rà soát tắc kê nở đã bung đúng tiêu chuẩn; với mặt kính, đảm bảo pad/kẹp phân bổ tải tốt và không tạo ứng suất cục bộ. Ghi nhận cấu hình lắp (loại vít/tắc kê, vị trí bích) để thuận tiện bảo trì về sau.
Dụng cụ cần thiết
Máy khoan, mũi khoan phù hợp. Chọn máy khoan có chế độ điều tốc để kiểm soát lực ăn mòn bề mặt và tránh cháy gỗ. Mũi khoan gỗ dùng cho mặt bàn gỗ; mũi thép cho bích inox/khung thép; mũi khoan bê tông cho đá hoặc tường gạch. Với mặt gỗ, khoan mồi nhỏ hơn đường kính vít 0,5–1 mm giúp vít bám chắc nhưng không nứt vật liệu. Nên dùng chặn độ sâu tạm (băng keo) để không khoan xuyên bề mặt. Khi khoan inox trên bích, bôi trơn nhẹ để giảm nhiệt.
Tua vít hoặc súng bắn vít. Súng bắn vít giúp tăng tốc độ lắp đặt, nhất là khi xử lý số lượng bàn lớn cho F&B hoặc văn phòng. Hãy đặt mô-men vừa đủ; siết quá tay có thể toét ren hoặc “ôm” bề mặt gỗ gây lún. Với lô nhỏ, tua vít tay giúp kiểm soát lực tốt hơn và hạn chế trượt đầu vít làm xước inox. Chuẩn bị đầu vít đúng chuẩn (PH2, PZ2, lục giác…) để không làm hỏng đầu vít. Luôn siết chéo các lỗ để phân bổ lực đều lên bích.
Thước dây, thước thủy (level). Thước dây giúp canh tim, mép và khoảng lùi ghế nhất quán giữa các bàn – yếu tố quan trọng trong mặt bằng chuỗi. Thước thủy là “chuẩn cuối” để loại bỏ sai số do sàn không phẳng; kết hợp tốt với đế tăng chỉnh của chân bàn inox. Kiểm tra theo 2 trục vuông góc và tại nhiều điểm trên mặt bàn để chắc chắn toàn bộ bề mặt đều đạt chuẩn. Ở khu vực lát sàn cũ, chênh cao 3–5 mm là phổ biến; đế tăng chỉnh sẽ xử lý hiệu quả. Ghi lại số vòng chỉnh tại mỗi chân để dễ hoàn nguyên khi di dời.
Bút đánh dấu. Dùng bút lông không thấm để đánh dấu lỗ bích, tim bàn và mép chuẩn trước khi khoan. Trên bề mặt đá hoặc kính, có thể dán băng keo giấy rồi đánh dấu lên lớp băng để tránh lem. Sau khi cố định xong, lau sạch dấu bằng cồn isopropyl hoặc khăn ẩm để trả lại thẩm mỹ. Với lắp đặt số lượng lớn, nên chuẩn hóa ký hiệu (ví dụ: T – trái, P – phải, 1/2/3 – số thứ tự lỗ) nhằm giảm nhầm lẫn. Thói quen ghi chú tại chỗ giúp nghiệm thu nhanh và minh bạch.
Quy trình lắp đặt 4 bước
Bước 1: Lật ngược mặt bàn, đặt chân bàn lên và căn chỉnh vị trí cho cân đối. Trải tấm vải mềm hoặc carton để bảo vệ bề mặt trước khi lật. Đặt chân theo đường tim, kiểm tra khoảng lùi ghế và độ phủ của bích so với mép bàn. Với bàn tròn, đo khoảng cách từ tim tới mép theo 4 hướng để đảm bảo đồng tâm. Với bàn dài, cân chỉnh cho hai chân song song, khoảng cách đến mép trái/phải bằng nhau. Chốt vị trí khi đã đạt cả yếu tố công năng và thẩm mỹ.
Bước 2: Dùng bút đánh dấu các lỗ vít trên mặt bích. Ép bích áp sát bề mặt, đánh dấu chính xác tâm lỗ để tránh sai lệch khi khoan. Nếu bề mặt trơn (đá/kính), dán băng keo giấy để chống trượt mũi khoan và tăng độ bám của nét bút. Kiểm lại kích thước một lần nữa trước khi khoan để tránh lỗi hệ thống khi lắp nhiều bàn. Trường hợp bích có lỗ oval cho phép giãn nở, ưu tiên đặt vị trí trung tâm của lỗ để còn biên chỉnh khi siết. Lưu ảnh/ghi chú để phục vụ nghiệm thu.
Bước 3: Khoan mồi tại các vị trí đã đánh dấu (nếu là mặt gỗ). Khoan mồi thẳng góc với bề mặt, độ sâu ngắn hơn chiều dài vít để vít “ăn” đủ mà không xuyên qua mặt bàn. Hút bụi mạt gỗ để tránh tạo khe khi siết bích. Với mặt đá, dùng mũi khoan chuyên dụng và lắp tắc kê nở đúng kích thước; không tạo lực va đập quá mạnh gần mép để tránh sứt mẻ. Nếu dùng khung trung gian cho kính, bỏ qua bước khoan và chuyển sang cố định bằng pad/kẹp theo khuyến nghị nhà sản xuất. Luôn thử “fit” khô trước khi siết chặt.
Bước 4: Bắt vít chắc chắn để cố định chân bàn vào mặt bàn. Bắt các vít theo thứ tự chéo để mặt bích ép đều, hạn chế biến dạng cục bộ. Siết đến khi bích tiếp xúc hoàn toàn, dừng khi cảm nhận lực tăng đột ngột để bảo vệ ren và vật liệu nền. Với tắc kê nở, kiểm soát mô-men để tắc kê bung đúng chuẩn, không “quá tay” gây rỗng lỗ. Sau khi siết, kiểm tra khe sáng quanh bích; nếu có, nới và siết lại đồng đều. Dọn sạch mạt khoan, lau bề mặt inox để trả lại hoàn thiện hairline/bóng.
Checklist kiểm tra tại chỗ
Kiểm tra độ vững chắc, bàn không bị rung lắc. Đẩy/nhấn nhẹ ở 4 góc và giữa cạnh, cảm nhận dao động; rung lắc là dấu hiệu của chân chưa tiếp đất đều hoặc bích chưa ép kín. Với chân có đế tăng chỉnh, xoay từng đế cho tới khi toàn bộ chân chạm sàn chắc chắn. Khung chữ nhật dài có thể cần bổ sung giằng thấp nếu vẫn còn độ lắc xoắn. Mục tiêu là đạt cảm giác “đứng như đinh” ngay cả khi tải lệch.
Dùng thước thủy kiểm tra độ phẳng của mặt bàn. Đặt thước theo hai trục vuông góc, điều chỉnh đế chân để bong bóng vào tâm. Kiểm tra thêm theo đường chéo để phát hiện xoắn mặt. Độ phẳng chuẩn không chỉ giúp bày đồ ổn định mà còn tạo cảm nhận thẩm mỹ tốt cho khách. Với sàn cũ hoặc sàn có độ dốc chủ ý (khu wet zone), ghi nhận sai số để đội vận hành biết cách bù khi bố trí layout. Khi di dời, lặp lại quy trình cân bằng.
Sử dụng nút tăng chỉnh ở đế chân để căn bằng trên các mặt sàn không phẳng. Đây là lợi thế lớn của nhiều mẫu chân bàn inox hiện đại; chỉ vài vòng xoay là xử lý được chênh cao 3–5 mm thường gặp tại công trình. Với các chân có đế nhựa, tránh kéo rê trên sàn thô để không mòn đế. Ở khu vực có rung nền nhẹ (gần bếp, máy lạnh công suất lớn), việc căn đều đế còn giúp triệt tiêu tiếng “cộp”. Sau khi chỉnh, có thể đánh dấu vị trí/chiều cao để thuận tiện kiểm tra định kỳ. Kết hợp pad chống trượt nếu bề mặt sàn quá trơn.
Kiểm tra các vít đã được siết chặt hoàn toàn. Dùng tua vít thử lực ở 10–15% số lỗ để lấy mẫu; nếu phát hiện lỏng, rà soát toàn bộ. Tại vị trí chịu rung, nhỏ một giọt keo khóa ren cấp nhẹ để hạn chế tự tháo lỏng theo thời gian. Quan sát bề mặt quanh lỗ vít: nếu có vệt nén bất thường, cân nhắc nới đều rồi siết lại theo đường chéo. Với tắc kê, thử tải nhẹ theo phương kéo để xác nhận bung đạt chuẩn. Lập biên bản nghiệm thu kèm ảnh để lưu hồ sơ.
Thực thi đúng các bước lắp đặt và checklist trên giúp Quý khách tối ưu hiệu suất vận hành, giảm sự cố và tránh phát sinh chi phí OPEX không đáng có. Nếu cần đồng bộ chân bàn theo hệ sản phẩm, có thể tham khảo thêm các dòng Bàn inox và tùy chọn mặt như mặt bàn inox để rút ngắn thời gian lắp đặt. Ở phần tiếp theo, chúng tôi sẽ hướng dẫn lịch bảo quản & vệ sinh phù hợp cho môi trường F&B, khách sạn và văn phòng nhằm duy trì thẩm mỹ và độ bền lâu dài.
Bảo Quản & Vệ Sinh Chân Bàn Inox: Tần suất, Hóa chất khuyến nghị, Lỗi thường gặp
Để chân bàn inox luôn sáng bóng, chỉ cần vệ sinh thường xuyên bằng khăn ẩm và các chất tẩy rửa nhẹ, tránh dùng vật liệu cứng gây trầy xước bề mặt.
Sau khi lắp đặt và căn chỉnh đúng kỹ thuật, công việc quan trọng tiếp theo là thiết lập quy trình vệ sinh – bảo quản ổn định để giữ bề mặt inox bền đẹp, giảm rung lắc do bụi bám ở đế tăng chỉnh và tối ưu OPEX vận hành. Với inox 304, lớp thụ động crom giúp kháng ăn mòn tốt và rất dễ làm sạch inox; inox 201 kém bền với clo nên càng cần thao tác chuẩn. Mục tiêu của chúng tôi là giúp Quý khách xây dựng thói quen đơn giản mà hiệu quả, phù hợp môi trường F&B, khách sạn và văn phòng.
Hướng dẫn vệ sinh đúng cách với khăn mềm và dung dịch nhẹ. Đối với Chân bàn inox, hãy dùng khăn microfiber ẩm cùng dung dịch trung tính (xà phòng pha loãng pH 6–8, tỷ lệ tham khảo 1–2 ml nước rửa chén cho 1 lít nước ấm). Lau theo hướng vân hairline để hạn chế “vệt xoáy”; với bề mặt bóng gương/PVD, thao tác nhẹ tay và đổi mặt khăn thường xuyên. Sau khi lau chất bẩn, tráng lại bằng khăn ẩm sạch để cuốn trôi cặn hóa chất, rồi lau khô hoàn toàn nhằm ngăn đốm nước. Quy trình ngắn gọn này đủ để duy trì độ sáng và vệ sinh hằng ngày cho khu vực có tần suất sử dụng cao.
Danh sách các hóa chất, vật dụng cần tránh để không làm hỏng bề mặt. Clo trong thuốc tẩy Javel, axit mạnh (HCl), bột chà nhám và búi sắt đều có thể gây xước hoặc tạo ăn mòn lỗ (pitting) trên inox. Tránh miếng chà nhám thô, bàn chải kim loại và bột mài; những vết xước làm mất lớp thụ động, dễ bám bẩn trở lại. Không để dung dịch muối hoặc nước biển đọng lâu trên bề mặt, nhất là ở mối hàn và mép bích liên kết. Nếu có tiếp xúc ngẫu nhiên, rửa sạch ngay bằng nước và lau khô. Việc tuân thủ các “điều cấm” này giúp kéo dài tuổi thọ hoàn thiện, bảo toàn thẩm mỹ dự án.
Cách xử lý các vết bẩn thông thường và duy trì độ sáng bóng. Dấu vân tay: dùng nước rửa kính/khăn ẩm có pha ít xà phòng, lau dứt khoát theo một chiều rồi sấy khô. Vết dầu mỡ: nước ấm + chất tẩy rửa trung tính giúp “cắt mỡ” nhanh; rửa lại và lau khô. Cặn nước cứng: dùng giấm pha loãng 1:3 xịt lên 2–3 phút, lau sạch và trung hòa bằng nước, tuyệt đối không để giấm lưu lại quá lâu. Vết “tea-staining” nhẹ: chà cực nhẹ với kem tẩy inox chuyên dụng hoặc baking soda pha sệt, thử ở vùng khuất trước khi áp dụng rộng. Với khu vực trưng bày, có thể phủ một lớp dầu khoáng mỏng để tạo hiệu ứng bóng nhẹ (không áp dụng cho bề mặt tiếp xúc trực tiếp thực phẩm).
- Dấu vân tay/ố mờ: khăn microfiber + nước rửa kính.
- Dầu mỡ: nước ấm + xà phòng trung tính.
- Cặn canxi: giấm pha loãng 1:3, rửa – lau khô ngay.
- Vết xỉn nhẹ: kem tẩy inox/baking soda, thử trước ở điểm khuất.
Để hiểu thêm về cơ chế lớp thụ động của thép không gỉ, Quý khách có thể tham khảo tài liệu bách khoa tại Wikipedia.

Tần suất và phương pháp vệ sinh
Vệ sinh định kỳ: Lau bằng khăn mềm ẩm hằng ngày hoặc hằng tuần để loại bỏ bụi bẩn, dấu vân tay. Tần suất phụ thuộc cường độ sử dụng: khu F&B nên duy trì mỗi ca, văn phòng có thể gom về cuối ngày hoặc lịch tuần. Lau theo vân hairline, đổi mặt khăn liên tục để tránh kéo lê bụi mịn. Với khu vực gần bếp, nên kết hợp hút bụi nhanh ở đế chân/đế tăng chỉnh để tránh tích tụ mỡ bụi gây trơn trượt. Thói quen nhỏ này giúp diện mạo luôn sạch sẽ, tăng trải nghiệm khách hàng.
Vệ sinh sâu: Dùng nước rửa kính hoặc dung dịch xà phòng pha loãng cho các vết bẩn cứng đầu hơn. Phun dung dịch, chờ 1–2 phút để hoạt chất “nhả bám”, sau đó lau dứt khoát bằng khăn microfiber. Tráng lại bằng khăn ẩm sạch nhằm loại bỏ hoàn toàn cặn hóa chất. Với inox 304 rất an toàn; inox 201 nên thử ở vùng khuất trước khi xử lý diện rộng. Bề mặt PVD hoặc bóng gương cần thao tác nhẹ tay để tránh vệt xoáy.
Luôn lau khô lại bằng khăn sạch để tránh đốm nước. Nước máy chứa khoáng có thể để lại vệt ố trắng khi bốc hơi; lau khô ngay sau khi tráng là cách đơn giản để ngăn cặn canxi. Ở khu vực gần biển/ngoài trời, lau khô còn giúp hạn chế tồn lưu clo từ sương mặn. Khuyến nghị dùng khăn sợi mịn không xơ rơi để giữ bề mặt luôn đồng đều. Biện pháp này đặc biệt hữu ích với các bộ Bàn inox đặt ở không gian phục vụ có ánh sáng mạnh.
Hóa chất và dụng cụ nên tránh
Tuyệt đối không dùng các chất tẩy rửa chứa Clo (như thuốc tẩy Javel). Clo có thể gây ăn mòn lỗ trên thép không gỉ nếu tồn lưu hoặc cô đặc tại điểm đọng. Không trộn clo với axit/nham thạch vệ sinh nhà tắm; hỗn hợp này tạo khí độc và làm hư hại bề mặt. Nếu vô tình tiếp xúc, xả nước sạch ngay lập tức, rồi lau khô kỹ. Giữ kho hóa chất tách biệt với khu vực để vệ sinh chân bàn inox.
Không dùng búi sắt, giấy nhám hoặc các vật sắc nhọn để chà lên bề mặt vì sẽ gây xước. Hạt mài để lại rãnh xước, làm bẩn dễ bám và khó phục hồi thẩm mỹ. Vụn thép từ búi sắt còn có thể bám lại, gây rỉ nâu giả trên inox. Chỉ sử dụng mút mềm không trầy (non-scratch) và khăn microfiber. Khi cần lực chà, tăng thời gian “ngâm” dung dịch trung tính thay vì tăng độ nhám.
Tránh để các dung dịch muối, axit tiếp xúc lâu trên bề mặt. Nước chấm, gia vị mặn hoặc hóa chất vệ sinh nhà bếp nếu đọng lâu ở mép bích/mối hàn có thể tạo ố. Sau mỗi ca, hãy lau sạch khu vực chân tiếp giáp sàn và vị trí tay chạm nhiều lần. Với dự án gần biển, nên rửa tráng nước ngọt định kỳ hàng tuần để loại clo trong sương mặn. Thói quen này giúp Quý khách duy trì chuẩn thẩm mỹ nhất quán trên toàn hệ thống.
Để đồng bộ thẩm mỹ và dễ vệ sinh hơn nữa, Quý khách có thể cân nhắc sử dụng mặt bàn đồng chất với inox (tham khảo mặt bàn inox) nhằm hạn chế khe bám bẩn ở mép chuyển tiếp. Quy trình bảo quản inox nhất quán sẽ góp phần hạ tổng chi phí sở hữu (TCO) qua thời gian. Ngay sau phần này, chúng tôi sẽ cung cấp bảng giá tham khảo, yếu tố ảnh hưởng chi phí và chính sách bảo hành để Quý khách dễ dự trù ngân sách.
Bảng Giá Tham Khảo, Nơi Mua Uy Tín & Yếu Tố Ảnh Hưởng Chi Phí; Chính Sách Bảo Hành
Chi phí gia công chân bàn inox phụ thuộc vào chất liệu, kích thước, độ phức tạp và kiểu hoàn thiện bề mặt, và khách hàng nên chọn các nhà sản xuất uy tín như Cơ Khí Đại Việt để đảm bảo chất lượng và chính sách bảo hành rõ ràng.
Sau khi Quý khách đã nắm quy trình bảo quản – vệ sinh để giữ bề mặt bền đẹp, bước quan trọng tiếp theo là hiểu đúng cấu trúc chi phí và lựa chọn nơi mua đáng tin cậy. Mục tiêu là tối ưu tổng chi phí sở hữu (TCO), tránh phát sinh OPEX trong vận hành. Nội dung dưới đây sẽ giúp Quý khách đọc hiểu giá chân bàn inox, so sánh kênh mua, và rà soát bảo hành – cam kết chất lượng trước khi chốt đơn.
Các yếu tố quyết định đến giá chân bàn inox. Giá thành được tạo nên bởi: cấp vật liệu (Inox 304/201/430), kích thước kết cấu (ví dụ ống trụ phổ biến phi khoảng 50 mm, có/không có đế tăng chỉnh), độ dày – chiều dài vật tư, độ phức tạp thiết kế – hàn, và kiểu hoàn thiện (hairline, bóng gương, mạ PVD). Bên cạnh đó còn có chi phí jig gá, kiểm soát dung sai, và thử tải. Với dự án F&B hoặc văn phòng, đặt hàng đồng bộ theo bộ sưu tập giúp tối ưu CAPEX nhờ quy mô lô và tiêu chuẩn hóa linh kiện. Khi cần đồng bộ thẩm mỹ với mặt bàn đá/kính/gỗ, Quý khách có thể tham khảo các giải pháp đi kèm như Bàn inox hoặc mặt bàn inox để tối ưu chi phí lắp đặt.
Ưu và nhược điểm của việc mua tại xưởng, cửa hàng và sàn TMĐT. Mua tại xưởng sản xuất giúp kiểm soát vật liệu – quy trình, tùy chỉnh theo bản vẽ kỹ thuật và nhận hỗ trợ kỹ thuật ngay tại chỗ; đổi lại, lead-time có thể dài hơn đối với mẫu hoàn thiện cao cấp. Cửa hàng phụ kiện nội thất có sẵn nhiều mẫu, tiện thử nhanh nhưng hạn chế tùy biến và chi phí thường cao hơn khi cần thay đổi cấu hình. Sàn TMĐT cho lựa chọn phong phú và giá cạnh tranh, nhưng khó thẩm định vật liệu thật sự là Inox 304 và không dễ đánh giá chuẩn hàn – hoàn thiện; rủi ro TCO tăng khi phát sinh thay thế sớm.
Tầm quan trọng của chính sách bảo hành và cam kết chất lượng. Bảo hành rõ ràng cho kết cấu – bề mặt là “bộ lọc” nhà cung cấp uy tín. Với dự án chuỗi, Quý khách nên yêu cầu cam kết vật liệu đúng mác, tiêu chuẩn hàn – kiểm soát dung sai, thời hạn bảo hành kết cấu tối thiểu 12 tháng và hướng dẫn vận hành/bảo dưỡng kèm theo. Cùng với đó là cam kết tiến độ, nghiệm thu theo checklist và hồ sơ bàn giao minh bạch. Những điều khoản này bảo toàn hình ảnh không gian và hiệu suất vận hành dài hạn.

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá thành
Chất liệu: Inox 304 đắt hơn 201. Inox 304 có khả năng chống ăn mòn vượt trội, phù hợp khu vực ẩm và môi trường F&B, giúp giảm rủi ro ố gỉ và kéo dài tuổi thọ bề mặt. Inox 201 chi phí thấp hơn nhưng độ bền ăn mòn kém hơn, nhất là khi tiếp xúc hơi muối – hóa chất tẩy rửa; tổng chi phí sở hữu vì thế có thể cao hơn do thay thế sớm. Với yêu cầu thẩm mỹ và vận hành bền vững, chúng tôi khuyến nghị 304 cho không gian trong nhà và các điểm ẩm. Khi cần tối ưu ngân sách cho khu khô, có thể cân nhắc 201 với hướng dẫn bảo quản chặt chẽ.
Kích thước và độ dày vật tư: Chân càng lớn, càng dày thì chi phí càng cao. Ống trụ cỡ phổ biến khoảng phi 50 mm cho cảm giác vững và cân đối với nhiều kích cỡ mặt bàn; khi tăng đường kính hoặc chiều dày ống/tấm bích, chi phí vật liệu – gia công tăng tương ứng. Chiều cao đặc thù (bar/counter/meeting) và bích liên kết lớn hơn cũng làm tăng chi phí do tiêu hao vật tư và thời gian chế tạo. Với layout mật độ cao, chúng tôi tư vấn tối ưu theo tải trọng và mô-men lật để không “đầu tư thừa”.
Độ phức tạp của thiết kế: Các mẫu uốn, cắt laser, thiết kế riêng sẽ có giá cao hơn mẫu tiêu chuẩn. Khung chữ X/H, mạng nhện hoặc mẫu bespoke đòi hỏi jig gá chuyên dụng, nhiều mối hàn hơn và kiểm soát dung sai khắt khe để bề mặt lắp ghép chuẩn xác. Các chi tiết cắt laser – bo mép – mài hoàn thiện tiêu tốn công lao động tay nghề cao, làm CAPEX tăng. Đổi lại, Quý khách nhận thẩm mỹ khác biệt và độ ổn định tốt cho mặt bàn đá/kính.
Loại hoàn thiện bề mặt: Mạ PVD có chi phí cao nhất, kế đến là bóng gương và xước hairline. PVD tạo lớp màu (vàng, vàng hồng, đen…) sang trọng, đồng đều, bền màu trong nhà nhưng yêu cầu quy trình xử lý bề mặt và mạ chân không nghiêm ngặt, vì vậy chi phí cao. Bóng gương phản xạ mạnh, yêu cầu đánh bóng tỉ mỉ; hairline dễ bảo trì hơn và tối ưu chi phí. Lựa chọn hoàn thiện nên cân theo concept thương hiệu, tần suất vệ sinh và ngân sách.
Nơi mua uy tín: Xưởng sản xuất trực tiếp và nhà phân phối
Xưởng gia công trực tiếp (như Cơ Khí Đại Việt): Giá tốt hơn, khả năng tùy chỉnh cao, kiểm soát được chất lượng từ đầu. Chúng tôi làm chủ quy trình từ cắt – hàn – mài – hoàn thiện đến lắp đặt tại chỗ, đảm bảo đúng bản vẽ kỹ thuật và dung sai lắp ghép. Quý khách có thể yêu cầu các chi tiết thực dụng như đế nhựa tăng chỉnh, bích bắt vít tối ưu cho mặt đá/gỗ/kính, hay nâng cấp hoàn thiện PVD theo màu thương hiệu. Lợi thế xưởng giúp tối ưu CAPEX theo quy mô lô và chuẩn hóa linh kiện dự án chuỗi.
Các cửa hàng phụ kiện nội thất: Đa dạng mẫu mã có sẵn nhưng hạn chế về tùy chỉnh và giá có thể cao hơn. Hình thức “lấy ngay” phù hợp nhu cầu gấp, song tùy biến kích thước – kết cấu thường bị giới hạn. Kiểm soát vật liệu (đúng Inox 304) và tiêu chuẩn hàn/hoàn thiện không luôn minh bạch; Quý khách nên yêu cầu chứng từ và bảo hành rõ ràng. Khi cần đồng bộ với hệ bàn ghế, cân nhắc đặt theo bộ từ xưởng hoặc nhà sản xuất để giảm sai lệch thẩm mỹ.
Sàn thương mại điện tử: Nhiều lựa chọn nhưng khó kiểm chứng chất lượng và vật liệu thực tế. Ảnh sản phẩm có thể không phản ánh chính xác độ dày, chất liệu hoặc chất lượng hàn; rủi ro là “tiết kiệm trước – tốn kém sau”. Đặc biệt với mẫu mạ PVD, sự khác biệt quy trình mạ ảnh hưởng trực tiếp tới độ bền màu. Nếu buộc phải mua trên sàn, nên chọn shop có mô tả chi tiết, video cận cảnh mối hàn – bích, và chính sách đổi trả rõ ràng; dẫu vậy, với dự án, Quý khách nên ưu tiên đặt tại xưởng uy tín như Chân bàn inox của Cơ Khí Đại Việt.
Chính sách bảo hành và cam kết
Nêu rõ chính sách bảo hành của Cơ Khí Đại Việt (ví dụ: 12 tháng cho kết cấu, bảo hành màu mạ PVD). Chúng tôi áp dụng bảo hành kết cấu tối thiểu 12 tháng; phạm vi bao gồm mối hàn, bích liên kết và độ ổn định chân – đế tăng chỉnh trong điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Với bề mặt mạ PVD, bảo hành theo điều kiện thực tế dự án (trong nhà, tránh hóa chất ăn mòn), ghi rõ trên phiếu bảo hành – bàn giao. Tài liệu hướng dẫn vệ sinh – bảo quản đi kèm giúp Quý khách duy trì thẩm mỹ và kéo dài tuổi thọ hoàn thiện.
Cam kết về chất liệu đúng chuẩn, tiến độ giao hàng cho dự án. Cơ Khí Đại Việt cam kết sử dụng vật liệu đúng mác inox theo báo giá, kiểm soát chất lượng từng công đoạn, nghiệm thu theo checklist tại xưởng và tại công trình. Chúng tôi đồng hành từ khảo sát đến lắp đặt, đảm bảo tiến độ bàn giao và sự đồng nhất thẩm mỹ giữa các đợt sản xuất. Khi Quý khách cần báo giá chân bàn inox theo bộ tiêu chí cụ thể, chúng tôi sẽ tư vấn cấu hình tối ưu chi phí – hiệu năng và cung cấp mẫu kiểm tra khi cần.
Để khép lại bài toán chi phí một cách trọn vẹn, bước tiếp theo là chuẩn hóa quy trình làm việc. Cơ Khí Đại Việt triển khai mô hình 5 bước từ khảo sát – thiết kế 2D/3D – gia công – mạ/hoàn thiện đến lắp đặt/bàn giao, giúp dự án của Quý khách đi đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng.
Quy Trình Làm Việc 5 Bước Cho Dự Án: Khảo Sát – Thiết Kế 2D/3D – Gia Công – Mạ/Hoàn Thiện – Lắp Đặt/Bàn Giao
Cơ Khí Đại Việt cung cấp một quy trình làm việc 5 bước chuyên nghiệp cho các dự án B2B, từ khâu khảo sát ban đầu đến khi lắp đặt và bàn giao hoàn thiện.
Sau khi đã nắm rõ cấu trúc chi phí và chính sách bảo hành ở phần trước, điều Quý khách cần lúc này là một lộ trình triển khai chuẩn để biến ngân sách thành sản phẩm đúng yêu cầu, đúng tiến độ. Quy trình 5 bước của chúng tôi được thiết kế nhằm kiểm soát CAPEX, giảm rủi ro phát sinh OPEX và đảm bảo nghiệm thu trơn tru cho mọi dự án Chân bàn inox. Từng bước đều có đầu ra rõ ràng (deliverables), người phụ trách và mốc thời gian, giúp Quý khách yên tâm theo dõi và ra quyết định kịp thời.

Quy trình làm việc 5 bước khép kín và chuyên nghiệp. Chúng tôi vận hành mô hình end-to-end: tiếp nhận yêu cầu – thiết kế – sản xuất – hoàn thiện – lắp đặt/bàn giao. Mỗi công đoạn đều có checklist kiểm soát chất lượng, truy vết vật liệu và ảnh hiện trường/xưởng để minh chứng. Quy trình này đặc biệt hiệu quả cho chuỗi F&B, khách sạn, văn phòng nhờ tính đồng bộ cao giữa các lô. Khi Quý khách cần mở rộng, bộ tiêu chuẩn đã có sẵn sẽ rút ngắn thời gian triển khai ở các đợt sau.
Từ khâu tiếp nhận yêu cầu đến bàn giao cuối cùng. Ngay ở bước đầu, đội ngũ kỹ thuật ghi nhận đầy đủ thông số: kích thước mặt bàn, tải trọng, lựa chọn vật liệu (Inox 304/201), kiểu chân (trụ tròn phi ~50 mm, vuông, chữ X/H, mạng nhện), phụ kiện tăng chỉnh và kiểu hoàn thiện (hairline, bóng gương, PVD). Hồ sơ thiết kế 2D/3D, BOM vật tư và timeline chi tiết sẽ được xác nhận cùng Quý khách trước khi nhập xưởng. Kết thúc dự án, chúng tôi bàn giao hồ sơ nghiệm thu gồm bản vẽ hoàn công, biên bản test tải, hướng dẫn sử dụng – bảo dưỡng và phiếu bảo hành.
Đảm bảo sự đồng bộ, chất lượng và tiến độ cho dự án. Cơ Khí Đại Việt áp dụng tiêu chí dung sai lắp ghép chặt chẽ, jig gá hàn chuyên dụng và quy trình hoàn thiện bề mặt nhất quán. Các mốc FAT tại xưởng và SAT tại công trình giúp khóa rủi ro “lệch chuẩn” ngay khi phát hiện. Lịch thi công được chia theo block, phối hợp với tổng thầu để tránh xung đột mặt bằng; vật tư và nhân sự đều có phương án dự phòng. Kết quả là tiến độ được giữ vững, hình ảnh không gian đồng bộ và tổng chi phí sở hữu (TCO) tối ưu cho Quý khách.
5 bước triển khai chuyên nghiệp
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu & Khảo sát mặt bằng (nếu cần). Chúng tôi làm rõ phạm vi: số lượng chân, chủng loại, kích thước – cao độ, loại mặt bàn (đá/kính/gỗ) để xác định giải pháp liên kết. Đội khảo sát đo đạc hiện trạng, kiểm tra cao độ sàn, dốc nền, vị trí ổ cắm – ống kỹ thuật, lối vận chuyển thiết bị. Biên bản khảo sát kèm ảnh hiện trường, bản vẽ mặt bằng có kích thước và ghi chú rủi ro (nếu có) sẽ được gửi lại Quý khách. Từ đây, chúng tôi tư vấn cấu hình phù hợp tải trọng và thẩm mỹ không gian.
Bước 2: Tư vấn giải pháp & Lên thiết kế kỹ thuật 2D/3D. Kỹ sư của Cơ Khí Đại Việt phát hành bản vẽ chi tiết: cấu tạo thân chân, bích liên kết, vị trí lỗ bắt vít, đế tăng chỉnh, nút kê chống trượt. Vật liệu được khuyến nghị theo mục đích sử dụng: Inox 304 cho môi trường ẩm/khắt khe; Inox 201 khi tối ưu ngân sách ở khu khô. Các lựa chọn hoàn thiện gồm hairline định hướng, bóng gương và PVD (màu vàng, vàng hồng, đen) để đồng bộ concept. Bộ hồ sơ đi kèm BOM, báo giá cố định theo bản vẽ; khi cần đồng bộ trọn bộ, Quý khách có thể tham khảo thêm Bàn inox hoặc mặt bàn inox để tối ưu lắp đặt.
Bước 3: Gia công tại xưởng (cắt, uốn, hàn). Vật liệu được cắt – uốn theo bản vẽ, hàn trong jig để đảm bảo vuông góc và đồng nhất kích thước. Mối hàn được xử lý mài – tinh chỉnh nhằm đạt thẩm mỹ và độ bền, sau đó kiểm soát dung sai chi tiết để lắp ghép “vào là khớp”. Các chi tiết như bích đáy/bích đỉnh, lỗ neo cho mặt đá/gỗ và đế nhựa tăng chỉnh được lắp thử. Tại mốc FAT, chúng tôi dựng mẫu đại diện để Quý khách duyệt, đảm bảo đúng thiết kế trước khi chuyển sang hoàn thiện bề mặt.
Bước 4: Hoàn thiện bề mặt (đánh bóng, tạo xước, mạ PVD). Tùy định vị thương hiệu, Quý khách chọn hairline (dễ bảo trì), bóng gương (nổi khối mạnh) hoặc mạ PVD (màu vàng/vàng hồng/đen) cho vẻ sang trọng đồng đều. Quy trình hoàn thiện được kiểm soát vết xước, độ bóng và đồng màu; các mép sắc được phá ba via để an toàn sử dụng. Sản phẩm sau hoàn thiện được vệ sinh công nghiệp, dán tem nhận dạng, bọc chống xước và đóng gói theo lô. Tem/phiếu ghi rõ model, mã màu, số lô để quản lý tồn và lắp đặt chính xác tại công trình.
Bước 5: Lắp đặt tại công trình và bàn giao nghiệm thu. Đội thi công bố trí nhân sự – dụng cụ đầy đủ, tuân thủ quy định an toàn và phối hợp tổng thầu để vào ca đúng cửa sổ thời gian. Chân bàn được cân chỉnh cao độ bằng đế tăng chỉnh; lựa chọn phương thức liên kết phù hợp: nở hóa chất cho mặt đá, vít gỗ cho mặt gỗ, kẹp chuyên dụng cho kính. Check-list nghiệm thu gồm: độ phẳng – cân bằng, khe hở, độ chắc liên kết, hoàn thiện bề mặt, vệ sinh sau lắp. Cuối cùng, chúng tôi bàn giao hồ sơ: biên bản nghiệm thu, hướng dẫn bảo quản – vệ sinh và thẻ bảo hành, giúp Quý khách vận hành thuận lợi ngay từ ngày đầu.
Với quy trình rõ ràng, Quý khách dễ dàng đặt lịch, theo dõi và đặt hàng chân bàn inox dự án một cách minh bạch. Đây cũng là khung làm việc chúng tôi áp dụng chuẩn để thực thi quy trình gia công chân bàn inox cho cả dự án đơn lẻ lẫn chuỗi. Ở phần tiếp theo, Quý khách sẽ thấy vì sao Cơ Khí Đại Việt là đối tác toàn diện đáng tin cậy để đồng hành dài hạn.
Tại Sao Chọn Cơ Khí Đại Việt Làm Đối Tác Toàn Diện?
Với hơn 10 năm kinh nghiệm, xưởng gia công quy mô lớn và năng lực hoàn thiện mạ PVD tại chỗ, Cơ Khí Đại Việt là đối tác chiến lược cung cấp giải pháp chân bàn inox “may đo” toàn diện.
Sau quy trình 5 bước đã được chuẩn hóa từ khảo sát đến bàn giao, điều Quý khách cần là một đơn vị đủ năng lực để biến bản vẽ thành sản phẩm đồng nhất, đúng tiến độ. Đó chính là lý do Cơ Khí Đại Việt được nhiều chủ đầu tư lựa chọn làm đối tác dài hạn cho hạng mục Chân bàn inox. Chúng tôi làm chủ chuỗi giá trị in-house, kiểm soát chặt chẽ chất lượng và chi phí vòng đời (TCO), giúp dự án vận hành ổn định, thẩm mỹ bền vững.

Tư Vấn & Thiết Kế 2D/3D
Lên bản vẽ chi tiết, tối ưu hóa công năng – tải trọng – không gian lắp đặt.
Sản Xuất Tại Xưởng
Kiểm soát 100% vật liệu Inox 304/201, máy cắt laser – chấn – hàn TIG/laser.
Lắp Đặt & Bảo Trì Tận Nơi
Thi công trọn gói, nghiệm thu theo checklist FAT/SAT, bảo hành minh bạch.
Kinh nghiệm và Chuyên môn (Experience & Expertise)
Hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành gia công inox cho các dự án lớn. Cơ Khí Đại Việt đã đồng hành nhiều mô hình F&B, khách sạn và văn phòng, hiểu rõ yêu cầu tải trọng – thẩm mỹ – vận hành theo ca. Kinh nghiệm triển khai theo lô giúp chúng tôi tiêu chuẩn hóa linh kiện, giữ đồng màu hoàn thiện giữa các đợt mở rộng. Với các cấu hình phổ biến như chân trụ phi khoảng 50 mm, chúng tôi tối ưu tỉ lệ với mặt bàn để đạt độ ổn định và tính đồng nhất thiết kế. Kết quả là tiến độ chắc chắn và chi phí vòng đời được kiểm soát.
Đội ngũ kỹ sư và thợ lành nghề, am hiểu sâu về vật liệu và kết cấu. Chúng tôi tư vấn chọn Inox 304 cho khu vực ẩm hoặc cần độ bền ăn mòn cao, Inox 201 cho khu khô nhằm tối ưu ngân sách mà vẫn đảm bảo hiệu suất vận hành. Hiểu biết về kết cấu cho phép tối ưu bích liên kết, mối hàn và phương thức neo phù hợp mặt đá/kính/gỗ. Các chi tiết thực dụng như đế tăng chỉnh giúp căn cốt sàn không phẳng, hạn chế rung lắc trong quá trình sử dụng.
Năng lực tư vấn giải pháp tối ưu tải trọng và chi phí. Ở giai đoạn thiết kế, chúng tôi tính đến mô-men lật, chiều cao sử dụng (dining/counter/bar) và hệ số an toàn theo mục đích. Từ đó đề xuất cấu hình chân, độ dày vật tư, kích thước bích và phương pháp liên kết để cân bằng CAPEX – OPEX. Với chuỗi cửa hàng, cách tiếp cận này rút ngắn thời gian nghiệm thu, giảm rủi ro thay thế sớm và đảm bảo đồng bộ nhận diện không gian.
Năng lực sản xuất “In-house”
Sở hữu xưởng gia công trực tiếp, không qua trung gian. Từ cắt – uốn – hàn – mài – hoàn thiện đến lắp đặt đều do đội ngũ của Cơ Khí Đại Việt thực hiện. Quy trình in-house loại bỏ trễ truyền thông, rút ngắn lead-time và cho phép tùy biến đúng bản vẽ kỹ thuật. Kiểm soát chất lượng theo từng công đoạn giúp sản phẩm ra xưởng đạt đúng dung sai lắp ghép và yêu cầu thẩm mỹ.
Hệ thống máy móc hiện đại: máy cắt laser, máy chấn, máy hàn TIG/laser. Trang thiết bị đồng bộ giúp đường cắt sắc gọn, góc chấn chuẩn, mối hàn chắc khỏe và thẩm mỹ. Jig gá chuyên dụng duy trì độ thẳng – vuông, giảm sai số khi sản xuất hàng loạt. Nhờ đó, các chi tiết như bích đỉnh/đáy, lỗ bắt vít và mặt bàn inox lắp vào là khớp, hạn chế tái công tại công trình.
Lò mạ PVD quy mô lớn, cho phép kiểm soát chất lượng và tiến độ hoàn thiện. Chúng tôi chủ động làm sạch bề mặt, xử lý bóng/xước và mạ màu (vàng, vàng hồng, đen) đồng đều theo concept thương hiệu. Năng lực PVD in-house rút ngắn thời gian, giữ ổn định màu giữa các lô sản xuất và cho phép cung cấp mẫu duyệt màu trước khi chạy đại trà. Lớp PVD bền màu trong nhà và dễ bảo trì, phù hợp không gian F&B – hospitality.
Đối tác đáng tin cậy (Trustworthiness)
Cam kết vật liệu chuẩn inox 304, có chứng chỉ CO/CQ nếu khách hàng yêu cầu. Vật tư đầu vào được kiểm soát nguồn gốc, mác thép thể hiện rõ trên hồ sơ. Khi dự án cần chuẩn 304 cho khu ẩm hoặc ngoài trời có mái, chúng tôi chứng minh bằng chứng từ kèm theo. Điều này giúp Quý khách thẩm định nhanh, tự tin nghiệm thu và bảo vệ hình ảnh không gian về lâu dài.
Quy trình làm việc minh bạch, báo giá chi tiết, hợp đồng rõ ràng. Hồ sơ gồm bản vẽ 2D/3D, BOM vật tư, phương án hoàn thiện và timeline cụ thể. Các mốc kiểm tra tại xưởng (FAT) và tại công trình (SAT) đi kèm checklist đo kiểm, ảnh xác nhận. Mọi thay đổi phạm vi đều được phát hành biên bản, đảm bảo minh bạch và dễ theo dõi.
Chính sách bảo hành, bảo trì tận nơi, hỗ trợ kỹ thuật trọn đời. Bảo hành kết cấu tiêu chuẩn 12 tháng, hướng dẫn vệ sinh – bảo dưỡng để duy trì bề mặt hairline/bóng gương/PVD. Khi phát sinh nhu cầu mở rộng hoặc thay đổi layout, đội ngũ kỹ thuật tư vấn tái cấu hình để tối ưu chi phí. Hotline hỗ trợ kỹ thuật luôn sẵn sàng để Quý khách yên tâm vận hành.
Quý khách đang tìm một đối tác chân bàn inox có thể đồng hành từ tư vấn đến bảo trì? Hãy kết nối với Cơ Khí Đại Việt để nhận cấu hình “may đo” cho không gian F&B, khách sạn, văn phòng của mình. Trong phần Câu Hỏi Thường Gặp ngay sau đây, chúng tôi sẽ giải đáp nhanh các thắc mắc kỹ thuật và vận hành mà Quý khách thường gặp.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Thời gian gia công chân bàn inox theo yêu cầu là bao lâu?
Thời gian tiêu chuẩn thường từ 7–15 ngày làm việc, tùy mức độ phức tạp (kiểu dáng, kích thước, tải trọng) và số lượng đặt hàng. Các hạng mục cần hoàn thiện bề mặt kỹ như hairline chuẩn, bóng gương hoặc mạ màu PVD có thể cần thêm thời gian cân chỉnh để đạt độ đồng đều. Tiến độ chính thức sẽ được chúng tôi xác nhận trong báo giá và timeline sau khi Quý khách chốt bản vẽ kỹ thuật 2D/3D và phạm vi công việc.
Cơ Khí Đại Việt có nhận gia công số lượng ít không?
Có. Chúng tôi nhận gia công từ số lượng nhỏ lẻ đến đơn hàng dự án. Dù vậy, mức giá và thời gian chuẩn bị jig/đồ gá, thiết lập máy sẽ tối ưu hơn khi Quý khách đặt theo lô hoặc theo dự án (giúp giảm chi phí đơn vị và rút ngắn lead-time). Nếu cần mẫu kiểm trước khi chạy đại trà, chúng tôi có thể triển khai một bộ mẫu đại diện để Quý khách phê duyệt.
Chân bàn inox có dùng ngoài trời được không?
Có, nhưng Quý khách nên chọn inox 304 để bảo đảm khả năng chống ăn mòn khi tiếp xúc ẩm, mưa, sương muối. Inox 201 không phù hợp dùng ngoài trời vì dễ xuất hiện gỉ loang theo thời gian. Với khu vực ngoài trời có mái che, chúng tôi khuyến nghị cấu hình inox 304 hoàn thiện hairline hoặc bóng, bảo trì định kỳ để bề mặt luôn ổn định và thẩm mỹ.
Làm thế nào để phân biệt inox 304 và inox 201?
Cách nhanh: dùng thuốc thử chuyên dụng hoặc kiểm tra bằng nam châm (inox 201 thường hút nhẹ, inox 304 gần như không hút). Tuy nhiên, các phương pháp tại chỗ chỉ mang tính tham khảo. Cách chắc chắn nhất là yêu cầu nhà cung cấp xuất trình chứng chỉ vật liệu (CO/CQ) và hồ sơ nguồn gốc mác thép để Quý khách thẩm định và lưu hồ sơ nghiệm thu.
BẠN CẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG CHÂN BÀN INOX?
Hãy để đội ngũ kỹ sư của Cơ Khí Đại Việt giúp bạn! Liên hệ ngay để nhận giải pháp và bản vẽ 3D MIỄN PHÍ.
CÔNG TY TNHH SX TM DV CƠ KHÍ ĐẠI VIỆT
Văn Phòng Tại TP.HCM: 518 Hương Lộ 2, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP.HCM.
Địa chỉ xưởng: Ấp Long Thọ, Xã Phước Hiệp, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai.
Hotline: 0906.63.84.94
Website: https://giacongsatinox.com
Email: info@giacongsatinox.com































