Skip to content

Tổng quan về Bàn ghế Inox tại cơ khí Đại Việt

Bàn ghế inox là bộ nội thất chế tạo từ thép không gỉ inox 304 hoặc inox 201, dùng cho gia đình, quán ăn, căn tin trường học, nhà máy và bệnh viện. Giá niêm yết tại Cơ Khí Đại Việt: ghế inox từ 247.500đ/chiếc, bàn inox tròn từ 1.425.000đ, bàn inox vuông từ 1.487.000đ và bộ bàn ăn công nghiệp 6–10 chỗ từ 3.222.000đ/bộ. Inox 304 chống gỉ vượt trội, giá cao hơn inox 201 khoảng 20–30%.
  • 546 mẫu đang bán: bộ bàn ghế, bàn inox, ghế inox — chia theo 3 nhóm ứng dụng dân dụng, quán ăn và công nghiệp.
  • Khoảng giá niêm yết: từ 247.500đ (ghế inox Ø25 cao 80cm) đến 6.678.682đ (bộ bàn ăn công nghiệp inox 4 ghế 120×60×75cm).
  • Quy cách phổ thông: mặt bàn dày 0.8–1.5mm, chân ống Ø25–Ø38mm, ghế chịu tải 120–150kg/chiếc.
  • Chất liệu: inox 304 Posco/Tisco có CO/CQ, hoặc inox 201 cho khu vực trong nhà khô ráo.
  • Gia công theo kích thước: nhận từ 1 sản phẩm, báo giá trong 2 giờ làm việc, giao 3–7 ngày.
  • Bảo hành 12 tháng bằng văn bản cho mối hàn và kết cấu khung; giao hàng TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Long An và toàn quốc.
Cập nhật: 06/2026 · Nội dung kỹ thuật được kiểm duyệt bởi Nguyễn Minh Phú – Trưởng phòng Kỹ thuật, Cơ Khí Đại Việt (10+ năm gia công inox cho nhà hàng, căn tin và bếp công nghiệp) · Xưởng sản xuất: Nhơn Trạch, Đồng Nai, văn phòng tại Bình Tân, TP.HCM

Danh sách các mẫu bàn ghế inox bán chạy nhất

Phân loại theo Chất liệu Chọn Inox 304 hay 201
Phân loại theo Chất liệu Chọn Inox 304 hay 201

Bàn ghế inox 304 hay 201? Bảng so sánh 6 tiêu chí

Nên chọn inox 304 cho môi trường ẩm, ngoài trời, bếp ăn và y tế; chọn inox 201 cho nội thất trong nhà khô ráo khi cần tiết kiệm 20–30% chi phí. Khác biệt gốc nằm ở hàm lượng niken: inox 304 có 8–10,5% Ni giúp lớp màng thụ động Cr₂O₃ tự phục hồi, còn inox 201 chỉ có 3,5–5,5% Ni và bù bằng 5,5–7,5% mangan nên dễ xuất hiện gỉ đốm khi tiếp xúc nước và chất tẩy rửa lâu ngày.

Tiêu chíInox 304 (cao cấp)Inox 201 (phổ thông)
Thành phần chínhCr 18–20%, Ni 8–10,5%, Mn ≤2%Cr 16–18%, Ni 3,5–5,5%, Mn 5,5–7,5%
Khả năng chống gỉChịu được ẩm, muối, axit loãng, hóa chất khử khuẩnKhá; dễ gỉ đốm nếu ẩm ướt kéo dài hoặc gặp clo
Độ sáng bóngSáng mờ sang trọng, bền màu nhiều nămSáng bóng ban đầu nhưng dễ xuống màu, ngả xám
Thử nam châmKhông hút hoặc hút rất nhẹHút nam châm rõ rệt
Giá thànhCao hơn inox 201 khoảng 20–30%Rẻ hơn, tối ưu ngân sách
Ứng dụng khuyên dùngNgoài trời, bếp ăn công nghiệp, căn tin, bệnh viện, quán ăn rửa nhiều lần/ngàyNội thất gia đình khô ráo, phòng ăn máy lạnh, khu vực ít nước

Còn inox 316 thì sao? Inox 316 bổ sung 2–3% molypden, chống ăn mòn clorua tốt nhất nhưng giá cao hơn inox 304 khoảng 35–50%. Với bàn ghế, inox 316 chỉ cần thiết cho khu vực ven biển hoặc phòng xét nghiệm dùng hóa chất mạnh, phần lớn nhà hàng và căn tin chỉ cần inox 304 là đủ.

 

Các mẫu Bàn ghế inox phổ biến theo Kiểu dáng
Các mẫu Bàn ghế inox phổ biến theo Kiểu dáng

Chọn bàn ghế inox theo kiểu dáng: kích thước, số chỗ và giá

Kiểu dáng quyết định số chỗ ngồi trên cùng một diện tích. Bàn tròn tạo cảm giác quây quần nhưng tốn diện tích hơn; bàn chữ nhật xếp sát tường và ghép dãy hiệu quả hơn cho căn tin.

Kiểu dángKích thước có sẵnSố chỗGiá niêm yếtPhù hợp với
Bàn tròn inoxØ30 – Ø150, cao 45–105cm2–121.425.000đ – 3.516.000đBàn ăn gia đình, nhà hàng tiệc, bàn bar
Bàn vuông inox40×40 – 110×110cm2–61.487.244đ – 5.609.000đQuán cafe, quán ăn nhỏ, bếp sơ chế
Bộ bàn ăn công nghiệp120×60 – 200×140cm6–103.222.323đ – 5.361.164đCăn tin, nhà ăn công nhân
Chân bàn inox rời300×300 – 500×500mm, cao 700–1000mm2.341.000đ – 2.698.000đThay chân bàn cũ, khách có mặt đá/gỗ
Ghế thắp nhang inoxØ25/Ø32, cao 80cm – 1m51247.500đ – 525.000đThắp hương, đứng thao tác trên cao
Ghế đôn, ghế dựa, ghế xếp, ghế xoaytheo quy cách1Báo giá theo yêu cầuQuán ăn, nhà hàng, văn phòng

Mẹo chọn nhanh: không gian dưới 30m² nên ưu tiên bàn vuông/chữ nhật + ghế đôn xếp gọn; không gian tiệc trên 100m² nên dùng bàn tròn Ø1m2–Ø1m4 để tăng số khách mỗi bàn.

Ứng dụng thực tế của Bàn ghế inox
Ứng dụng thực tế của Bàn ghế inox

Chọn theo số chỗ ngồi và diện tích: bảng quy đổi m² sang số bộ bàn ghế

Một bộ bàn ghế inox 6 chỗ (bàn 120×60cm) cần khoảng 5,5m² kể cả lối đi. Khi bố trí phòng ăn, chỉ nên tính 70–75% tổng diện tích là diện tích kê bàn — phần còn lại dành cho lối đi (rộng tối thiểu 75–90cm), quầy chia suất và khu trả khay.

Diện tích phòng ănSố bộ 6 chỗTổng chỗ ngồiGhi chú bố trí
20 m²3 bộ~18 chỗKê 1 dãy sát tường, lối đi giữa 90cm
30 m²4–5 bộ24–30 chỗ2 dãy song song
50 m²7–8 bộ42–48 chỗ2 dãy + lối đi trung tâm
80 m²11–12 bộ66–72 chỗ3 dãy, chừa khu quầy chia suất
100 m²13–15 bộ78–90 chỗ3–4 dãy, nên dùng bàn liền ghế
150 m²20–22 bộ120–132 chỗ4 dãy + khu trả khay riêng

Cách tính số chỗ cho căn tin nhà máy: số chỗ ngồi cần thiết = tổng số công nhân ÷ số ca ăn. Ví dụ nhà máy 300 công nhân ăn 2 ca → cần khoảng 150 chỗ, tương đương 25 bộ bàn 6 chỗ hoặc 15 bộ bàn liền ghế 10 chỗ, ứng với phòng ăn khoảng 170–190m². Đây chính là quy mô Đại Việt đã triển khai tại dự án bếp ăn công nghiệp UNIND (Đồng Nai) với hơn 60 bộ bàn ghế inox 304, hoàn thành trong 12 ngày làm việc.

Số khách mỗi bànBàn trònBàn chữ nhật
4 ngườiØ70–80cm120×60cm
6 ngườiØ1m150×70cm
8 ngườiØ1m2180×60cm
10 ngườiØ1m4200×70cm
12 ngườiØ1m6240×80cm
Kinh nghiệm chọn mua Bàn ghế inox chất lượng
Kinh nghiệm chọn mua Bàn ghế inox chất lượng

Bàn ghế inox mạ vàng (PVD) – khi nào nên chọn?

Bàn ghế inox mạ vàng là sản phẩm inox 304 được phủ lớp titanium bằng công nghệ PVD, chi phí cao hơn bản hairline tiêu chuẩn khoảng 10–20%. Lớp PVD dày chỉ 0,3–1 micromet nhưng có độ cứng cao hơn bề mặt inox thường, bám chắc và không bong như mạ điện, giữ màu vàng gương hoặc vàng mờ nhiều năm trong điều kiện sử dụng trong nhà.

Nên chọn khi:

  • Bàn tiếp tân, quầy lễ tân khách sạn, showroom cần điểm nhấn sang trọng.
  • Bàn sofa inox mạ vàng, bàn trà tròn cho phòng khách, biệt thự.
  • Bàn tròn mạ vàng 3 chân, chân bàn chữ X mạ vàng cho nhà hàng tiệc cưới cao cấp.
  • Ghế đôn mạ vàng đồng bộ theo concept nội thất vàng – trắng – đen.

Không nên chọn khi:

  • Bếp ăn công nghiệp, căn tin rửa nước nóng và chà rửa mạnh mỗi ngày — vết trầy trên bề mặt PVD khó phục hồi hơn hairline.
  • Khu vực ngoài trời tiếp xúc nắng mưa liên tục và hóa chất tẩy mạnh.
  • Ngân sách giới hạn: cùng ngân sách, nên ưu tiên tăng độ dày inox 304 thay vì phủ màu.

Bảo quản bàn ghế inox mạ vàng: chỉ lau bằng khăn microfiber ẩm và nước ấm; tuyệt đối không dùng bùi nhùi thép, bột chà nhám hay dung dịch chứa clo vì sẽ làm mờ và loang lớp PVD.

Bảng giá bàn ghế inox tham khảo – cập nhật 08/2026

Giá bàn ghế inox tại Cơ Khí Đại Việt dao động từ 247.500đ/chiếc đối với ghế inox đến 6.678.682đ/bộ đối với bộ bàn ăn công nghiệp gia công đặc biệt. Ba yếu tố tạo chênh lệch giá gồm loại inox (304 cao hơn 201 khoảng 20–30%), độ dày vật liệu và kết cấu chân bàn/ghế.

Giá ghế inox

Sản phẩmChiều caoGiá niêm yết
Ghế thắp nhang inox Ø2580cm247.500đ
Ghế thắp nhang inox Ø251m292.000đ
Ghế thắp nhang inox Ø251m2315.000đ
Ghế thắp nhang inox Ø251m4345.000đ
Ghế thắp nhang inox Ø251m5360.000đ
Ghế thắp nhang inox Ø3280cm420.000đ
Ghế thắp nhang inox Ø321m435.000đ
Ghế thắp nhang inox Ø321m2465.000đ
Ghế thắp nhang inox Ø321m4495.000đ
Ghế thắp nhang inox Ø321m5525.000đ

Chênh lệch giữa chân Ø25mm và Ø32mm cùng chiều cao là 150.000đ – 172.500đ, tương ứng khả năng chịu lực và độ vững khi đứng thao tác trên cao.

Các dòng ghế đôn inox, ghế dựa inox, ghế xếp cafe, ghế xoay và ghế inox cao hiện báo giá theo quy cách đặt hàng (kích thước, độ dày ống, loại inox 201/304, có bọc nệm hay không). Quý khách gửi số lượng và quy cách qua Zalo 0906.63.84.94 để nhận báo giá trong 2 giờ làm việc.


Giá bàn inox tròn

Quy cách (đường kính × cao)Giá niêm yết
Ø30 × 45cm1.425.000đ
Ø150 × 75cm1.500.000đ
Ø100 × 75cm1.700.000đ
Ø130 × 74cm1.900.000đ
Ø50 × 74cm2.260.000đ
Ø50 × 75cm2.278.000đ
Ø60 × 74cm2.500.000đ
Ø60 × 74cm (bề mặt xước)2.500.000đ
Ø60 × 75cm2.521.000đ
Ø70 × 74cm2.739.000đ
Ø50 × 105cm (bàn cao/bar)2.836.000đ
Ø80 × 74cm2.979.000đ
Ø70 × 105cm (bàn cao/bar)3.516.000đ

Các mẫu bàn tròn inox xếp gọn Ø120, Ø150, Ø160 và bàn tròn chân tròn báo giá theo quy cách — vui lòng liên hệ.


Giá bàn inox vuông

Quy cáchKết cấu chân / mặtGiá niêm yết
40×40×74cmchuẩn1.487.244đ
50×50×74cmchân tròn1.777.000đ
50×50×74cmchuẩn1.778.000đ
60×60×74cmchuẩn / chân vuông2.131.000đ
60×60×75cmchân vuông2.132.000đ
60×60×75cmchuẩn2.132.650đ
70×70×74cmchân trụ tròn2.549.000đ
70×70×74cmchuẩn / chân tròn2.550.000đ
80×80×74cmmặt có vân2.986.000đ
80×80×74cmchân tròn3.032.000đ
80×80×74cmmặt có lỗ3.032.000đ
80×80×74cmchuẩn3.032.094đ
80×80×75cm3 chân3.136.000đ
90×90×74cmmặt có lỗ3.578.000đ
90×90×74cmchuẩn3.579.000đ
110×110×75cmmặt có lỗ4.866.000đ
80×80×74cmchân xòe 4 cạnh5.609.000đ

Cùng kích thước 80×80×74cm, giá chênh từ 2.986.000đ đến 5.609.000đ tùy kết cấu chân — chân xòe 4 cạnh có độ vững cao nhất nên chi phí vật tư và gia công lớn nhất.


Giá chân bàn inox rời

Quy cách (mm)Giá niêm yết
600×400×720 (trụ đôi)2.341.000đ
300×300×7202.356.000đ
350×350×7202.441.000đ
400×400×7002.508.000đ
400×400×7202.527.000đ
300×300×10002.556.000đ
450×450×7102.602.000đ
450×450×7202.613.000đ
350×350×10002.674.000đ
500×500×7202.698.000đ

Chân bàn bán rời dành cho khách đã có mặt đá, mặt gỗ hoặc cần thay chân cho bàn cũ.

Giá bộ bàn ghế inox

Quy cáchSố chỗGiá niêm yết
120×60×76cm63.222.323đ
4 ghế tròn43.677.378đ
120×60×75cm (8 ghế)83.866.733đ
120×140×75cm (8 ghế)83.866.733đ
120×60×75cm (6 ghế)64.058.024đ
120×135×75cm6–84.122.809đ
180×60×76cm84.508.441đ
200×135×75cm84.694.003đ
Bàn ăn công nghiệp inox 8 người84.805.786đ
Bàn ăn khu công nghiệp 10 ghế104.836.099đ
200×140×75cm (10 ghế)104.900.665đ
200×140×75cm (ghế dài)105.058.250đ
200×60×75cm8–105.205.767đ
200×70×75cm8–105.361.164đ
120×60×75cm (4 ghế)46.678.682đ

Các bộ bàn ăn inox 4/6/8/10 ghế quy cách khác và bộ bàn kính chân inox báo giá theo yêu cầu.


Giá bộ bàn ăn công nghiệp inox

Quy cách bànSố chỗGiá niêm yết
120×60×76cm63.222.323đ
120×60×75cm (6 ghế)64.058.024đ
120×135×75cm6–84.122.809đ
180×60×76cm84.508.441đ
200×135×75cm84.694.003đ
Bàn ăn khu công nghiệp 10 ghế104.836.099đ
200×140×75cm (10 ghế)104.900.665đ
200×140×75cm (ghế dài)105.058.250đ
200×60×75cm8–105.205.767đ
200×70×75cm8–105.361.164đ

Giá bộ đã gồm bàn và ghế đồng bộ, hàn TIG kín mối.

Báo giá theo yêu cầu: với kích thước phi tiêu chuẩn hoặc đơn từ 10 bộ, Quý khách gửi 4 thông số — kích thước (D×R×C), số lượng, loại inox (201/304), yêu cầu bề mặt — qua Zalo 0906.63.84.94 để nhận báo giá trong 2 giờ làm việc. Đơn từ 10 bộ được giảm 8–15%.

5 cách kiểm tra chất lượng bàn ghế inox trước khi nhận hàng

Thị trường có nhiều sản phẩm gắn nhãn “inox 304” nhưng thực chất là inox 201 hoặc inox pha tạp, độ dày mỏng hơn công bố. Quý khách có thể tự kiểm tra 5 điểm sau ngay khi nhận hàng, không cần thiết bị chuyên dụng.

1. Thử nam châm. Inox 304 không hút hoặc hút rất nhẹ; inox 201 và hàng pha tạp hút mạnh và dứt khoát. Lưu ý chuyên môn: một số chi tiết inox 304 sau khi dập, uốn nguội có thể nhiễm từ nhẹ — nên thử ở phần mặt bàn phẳng chưa gia công biến dạng để có kết quả chính xác nhất.

2. Kiểm tra mối hàn. Ưu tiên sản phẩm hàn TIG có khí Argon bảo vệ: mối hàn mịn, liền mạch, không rỗ khí, không đen cháy quanh mối. Mối hàn bị đen hoặc rỗ là điểm khởi phát gỉ sau 3–6 tháng sử dụng.

3. Đo độ dày vật liệu. Dùng thước kẹp kiểm tra: mặt bàn dân dụng 0.8–1.0mm, mặt bàn quán ăn 1.0–1.2mm, mặt bàn căn tin chịu lực cao 1.2–1.5mm. Inox quá mỏng sẽ móp méo và võng giữa mặt bàn sau vài tháng.

4. Kiểm tra kết cấu chân. Đặt bàn/ghế trên mặt phẳng, đẩy nhẹ theo 4 hướng: không được lắc, không kê giấy chèn chân. Chân phải có nút cao su chống trượt để giảm tiếng ồn và không xước sàn gạch.

5. Yêu cầu CO/CQ. Với đơn hàng số lượng lớn, hãy yêu cầu chứng từ CO/CQ của cuộn inox (Posco, Tisco) — đây là cách duy nhất truy xuất nguồn gốc vật liệu thay vì tin vào cảm quan bề mặt.

Nên mua bàn ghế inox có sẵn hay đặt gia công theo kích thước?

Mua sẵn phù hợp khi kích thước tiêu chuẩn khớp với mặt bằng và cần nhận hàng ngay; đặt gia công phù hợp khi kích thước lệch trên 10cm, cần quy cách đặc biệt hoặc đặt từ 10 bộ trở lên.

Tiêu chíMua bàn ghế inox có sẵnĐặt gia công theo yêu cầu
Thời gian nhận hàngNgay hoặc 1–3 ngày3–5 ngày (1–5 chiếc), 7–15 ngày (đơn từ 20 chiếc)
Kích thướcTheo quy cách chuẩn có sẵnTự do theo mặt bằng thực tế
Chi phí đơn lẻThấp hơnCao hơn 5–15% với đơn 1–3 chiếc
Chi phí đơn số lượngÍt ưu đãiGiảm 8–15% từ 10 bộ trở lên
Tùy chỉnh kỹ thuậtKhôngĐổi kiểu chân, bo góc R5, phối mặt gỗ/nhựa PP, chân tăng giảm độ cao
Phù hợp vớiGia đình, quán nhỏ, thay thế lẻCăn tin, nhà máy, bệnh viện, mặt bằng phi tiêu chuẩn

Nếu mẫu có sẵn chưa đúng kích thước mặt bằng, Quý khách có thể đặt gia công bàn ghế inox theo kích thước yêu cầu — xưởng Đại Việt nhận từ 1 sản phẩm, không cần bản vẽ CAD, chỉ cần ảnh mẫu kèm kích thước cơ bản và báo giá trong 2 giờ làm việc.

Vận chuyển, bảo hành và chính sách mua bàn ghế inox

Bảo hành 12 tháng bằng văn bản
Áp dụng cho toàn bộ mối hàn và kết cấu khung trong điều kiện sử dụng đúng tải trọng thiết kế. Không áp dụng với lỗi do quá tải, va đập mạnh, hoặc tự ý cải tạo, khoan cắt sản phẩm. Hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng không giới hạn số lần liên hệ.

Giao hàng
Giao trực tiếp bằng xe tải khu vực TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Long An; các tỉnh còn lại giao qua đơn vị vận chuyển đối tác. Phí vận chuyển tính theo khu vực và khối lượng đơn hàng, báo rõ trước khi xác nhận đơn và không phát sinh sau khi ký hợp đồng. Quý khách cũng có thể nhận hàng trực tiếp tại xưởng Nhơn Trạch, Đồng Nai.

Đóng gói
Bề mặt inox được dán film bảo vệ, bọc xốp tại các góc và cạnh; ghế xếp theo cây, bàn kê pallet với đơn số lượng lớn.

Thanh toán
Tiền mặt, chuyển khoản Internet Banking, VISA/Mastercard/JCB và trả góp 0%. Đơn gia công theo yêu cầu đặt cọc 30–50% theo thỏa thuận.

Đổi trả
Theo chính sách bảo hành và đổi trả của Cơ Khí Đại Việt. Trường hợp sản phẩm sai quy cách so với xác nhận đơn, xưởng chịu toàn bộ chi phí làm lại và vận chuyển.

Câu hỏi thường gặp

Bộ bàn ghế inox giá bao nhiêu?
Bộ bàn ăn công nghiệp inox tại Cơ Khí Đại Việt có giá niêm yết từ 3.222.323đ đến 5.361.164đ cho các quy cách phổ thông. Cụ thể: bộ 6 chỗ 120×60×76cm giá 3.222.323đ, bộ 8 chỗ 120×60×75cm giá 3.866.733đ, bộ 8 chỗ 180×60×76cm giá 4.508.441đ, bộ 10 chỗ 200×140×75cm giá 4.900.665đ. Giá chưa gồm VAT và vận chuyển.
Giá ghế inox bao nhiêu?
Ghế inox có giá niêm yết từ 247.500đ (ghế Ø25 cao 80cm) đến 525.000đ (ghế Ø32 cao 1m5). Chân Ø32mm cao hơn chân Ø25mm khoảng 150.000–172.500đ ở cùng chiều cao. Các dòng ghế đôn, ghế dựa, ghế xếp cafe và ghế xoay báo giá theo quy cách — liên hệ Zalo 0906.63.84.94 để nhận báo giá trong 2 giờ.
Bàn ghế inox 304 và inox 201 khác nhau như thế nào?
Khác biệt chính là hàm lượng niken. Inox 304 chứa 8–10,5% Ni và 18–20% Cr nên chống gỉ vượt trội, dùng được ngoài trời và trong bếp ăn. Inox 201 chỉ có 3,5–5,5% Ni, bù bằng 5,5–7,5% mangan, giá rẻ hơn 20–30% nhưng dễ gỉ đốm nếu ẩm ướt lâu ngày.
Bàn ghế inox có bị gỉ không?
Bàn ghế inox 304 không gỉ trong điều kiện sử dụng thông thường. Hiện tượng gỉ đốm thường không phải do inox kém mà do nhiễm bụi sắt từ dụng cụ mài cắt, tiếp xúc nước tẩy chứa clo, hoặc để đọng nước muối lâu ngày. Lau khô sau khi vệ sinh sẽ hạn chế gần như hoàn toàn.
Nên chọn độ dày inox bao nhiêu cho bàn ghế quán ăn?
Mặt bàn quán ăn nên dày 1.0–1.2mm, căn tin và nhà ăn công nhân nên dùng 1.2–1.5mm, chi tiết ghế 0.8–1.0mm là đủ. Chân bàn nên dùng ống Ø38–Ø51mm. Mặt bàn dưới 0.8mm dễ võng giữa và móp cạnh sau vài tháng sử dụng liên tục.
Bàn tròn inox 1m2 ngồi được mấy người?
Bàn tròn inox Ø1m2 ngồi thoải mái 6 người và tối đa 8 người trong tiệc. Bàn Ø1m4 ngồi 10–12 người, thường dùng cho tiệc cưới và nhà hàng tiệc. Bàn Ø70–80cm phù hợp 4 người, thích hợp quán cafe và phòng ăn gia đình nhỏ.
Bộ bàn inox 10 ghế cần diện tích bao nhiêu m²?
Một bộ bàn inox 10 ghế (bàn 200×140cm) cần khoảng 8–9m² kể cả lối đi 75–90cm mỗi phía. Với phòng ăn 100m², Quý khách bố trí được khoảng 8–9 bộ 10 chỗ, tương đương 80–90 chỗ ngồi, sau khi trừ khu quầy chia suất và trả khay.
Ghế inox chịu được tải trọng bao nhiêu kg?
Ghế inox tại Đại Việt chịu tải 120–150kg mỗi chiếc tùy quy cách khung. Ghế dùng cho căn tin và nhà máy nên chọn khung ống 32–38mm để chịu tần suất 3 ca/ngày. Tải trọng thực tế phụ thuộc độ dày ống, số thanh giằng ngang và chất lượng mối hàn TIG.
Bàn ghế inox mạ vàng PVD có bền không và đắt hơn bao nhiêu?
Bàn ghế inox mạ vàng PVD bền màu nhiều năm trong nhà và có chi phí cao hơn bản hairline khoảng 10–20%. Lớp PVD dày 0,3–1 micromet, bám chắc, không bong như mạ điện. Tuy nhiên không nên dùng cho bếp công nghiệp vì vết xước trên bề mặt bóng khó che hơn bề mặt hairline.
Nên mua bàn ghế inox có sẵn hay đặt gia công theo kích thước?
Nên mua có sẵn nếu kích thước chuẩn khớp mặt bằng và cần hàng ngay. Nên đặt gia công khi kích thước lệch trên 10cm, cần bo góc an toàn, đổi kiểu chân, hoặc đặt từ 10 bộ trở lên để được giảm 8–15%. Đại Việt nhận gia công từ 1 sản phẩm, không cần bản vẽ CAD.
Bàn ghế inox được bảo hành và đổi trả thế nào?
Đại Việt bảo hành 12 tháng bằng văn bản cho toàn bộ mối hàn và kết cấu khung khi sử dụng đúng tải trọng thiết kế. Không áp dụng với lỗi do quá tải, va đập mạnh hoặc tự ý cải tạo. Sản phẩm sai quy cách so với xác nhận đơn được làm lại miễn phí, kể cả phí vận chuyển.
Có giao hàng ra tỉnh không và phí vận chuyển bao nhiêu?
Có. Đại Việt giao trực tiếp bằng xe tải tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Long An và giao toàn quốc qua đơn vị vận chuyển đối tác. Phí tính theo khu vực và khối lượng đơn hàng, được báo cụ thể trước khi xác nhận đơn và không phát sinh sau khi ký hợp đồng.
Vệ sinh bàn ghế inox thế nào để không bị ố vàng và xước?
Lau bằng khăn mềm với nước ấm hoặc dung dịch chuyên dụng như Cif, hoặc baking soda pha loãng cho vết cứng đầu, sau đó lau khô ngay. Chà theo chiều đường hairline, không chà vòng tròn. Tuyệt đối tránh bùi nhùi thép và hóa chất chứa clo vì gây xước và ố vàng vĩnh viễn.
Đặt bàn ghế inox theo kích thước riêng có cần số lượng tối thiểu không?
Không. Xưởng Đại Việt nhận gia công từ 1 sản phẩm, không ép số lượng tối thiểu. Quý khách chỉ cần gửi kích thước dài × rộng × cao, số lượng, loại inox và ảnh mẫu chụp bằng điện thoại qua Zalo 0906.63.84.94 để nhận báo giá trong 2 giờ làm việc.
Thời gian giao hàng bàn ghế inox mất bao lâu?
Đơn 1–5 chiếc hoàn thành trong 3–5 ngày làm việc kể từ khi xác nhận sản xuất. Đơn từ 20 chiếc hoặc có yêu cầu phức tạp như chân chữ X, mặt bàn tròn cắt CNC, đánh bóng gương cần 7–15 ngày. Tiến độ cụ thể được xác nhận bằng văn bản khi ký hợp đồng.

Hình ảnh bàn ghế inox

dảy bàn ghế inox dành cho bếp ăn công nghiệp
Hình ảnh bàn ăn công nghiệp cho công ty
Hình ảnh ghế băng inox cho căng teen
Hình ảnh gia công bàn ăn công nghiệp inox cho nhà ăn công nhân
Hình ảnh gia công bàn ăn công nghiệp inox
Hình ảnh gia công bàn bếp inox 2 tầng cho bếp ăn công nghiệp
Hình ảnh gia công bàn bếp inox 2 tầng
Hình ảnh gia công bàn bếp inox 3 tầng
Hình ảnh gia công bàn ghế inox cho quán ăn
Hình ảnh gia công bàn ghé inox tại xưởng
Hình ảnh gia công bàn inox tại xưởng
Hình ảnh gia công bàn sơ chế inox cho bếp công nghiệp
Hình ảnh gia công ghế inox tại xưởng
Hình ảnh lắp đặt bộ bàn ăn inox công nghiệp cho công nhân
Hình ảnh thi công và lắp đặt bàn bếp inox 3 tầng
Hình ảnh thi công và lắp đặt bộ bàn ăn inox công nghiệp
Hình ảnh bàn ghế inox
Hình ảnh gia công bàn ghế inox mạ vàng
Hình ảnh gia công bàn inox chữ nhật mạ vàng
Hình ảnh gia công bàn inox tròn mạ vàng 3 chân
Hình ảnh gia công bàn inox tròn mạ vàng
Hình ảnh gia công bàn inox xếp gọn chữ X
Hình ảnh gia công bàn inox xếp gọn mạ vàng
Hình ảnh gia công bàn sofa inox mạ vàng cho phòng khách
Hình ảnh gia công bàn sofa inox mạ vàng
Hình ảnh gia công bàn sofa inox tròn mạ vàng
Hình ảnh gia công bàn sofa inox tròn
Hình ảnh gia công bàn tiếp tân inox mạ vàng
Hình ảnh gia công chân bàn inox chữ X mạ vàng
Hinh ảnh gia công chân bàn inox mạ vàng
Hình ảnh gia công chân bàn inox mạ vàng
Hình ảnh gia công ghế đôn inox mạ vàng
Hình ảnh bàn ghế inox mạ vàng